Công văn 105/DLA-NVDTPC điểm mới Luật Quản lý thuế 2025 áp dụng cho hộ kinh doanh. Các khoản tiền thuế nợ đến hết ngày 30/6/2026 thì được xử lý theo Luật Quản lý thuế 2025.
>> Công ty không cần khai thuế thay hộ kinh doanh khi bỏ thuế khoán từ 2026
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng "Công văn 105/DLA-NVDTPC điểm mới Luật Quản lý thuế 2025 áp dụng cho hộ kinh doanh" chi tiết tại bài viết dưới đây:
Vừa qua, Thuế tỉnh Đắk Lắk ban hành Công văn 105/DLA-NVDTPC về việc tuyên truyền điểm mới của Luật Quản lý thuế 2025 áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
![]() |
Công văn 105/DLA-NVDTPC năm 2025 |
Theo đó, Ngày 10/12/2025, Quốc hội khóa XV đã thông qua Luật Quản lý thuế 2025. Luật Quản lý thuế 2025 gồm 9 Chương, 53 Điều và có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, riêng quy định về kê khai tính thuế và sử dụng hóa đơn đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hiệu lực thi hành từ 01/01/2026. Để các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk kịp thời nắm bắt những quy định mới của Luật Quản lý thuế 2025 có tác động trực tiếp đến hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; Thuế tỉnh tuyên truyền một số điểm mới như sau:
(i) Về việc thực hiện nguyên tắc tự khai, tự tính, tự nộp thuế
Trước đây, hộ kinh doanh thực hiện nghĩa vụ thuế chủ yếu theo phương pháp khoán (cơ quan thuế căn cứ vào tài liệu kê khai của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế, ý kiến của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn để xác định mức thuế khoán). Tuy nhiên, để phù hợp với phương thức quản lý hiện đại, Luật Quản lý thuế 2025 quy định bổ sung nguyên tắc người nộp thuế tự xác định nghĩa vụ thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phải nộp, tự kê khai thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước và tự nộp thuế, các khoản thu khác theo quy định của pháp luật (nội dung được quy định cụ thể tại Điều 6 Luật Quản lý thuế 2025).
(ii) Về mã số thuế
Nhằm đơn giản hóa thủ tục đăng ký thuế, bảo đảm đồng bộ dữ liệu dân cư với dữ liệu thuế, đồng thời tạo thuận lợi cho việc thực hiện các thủ tục thuế điện tử, hóa đơn điện tử và quản lý nghĩa vụ thuế của cá nhân trong suốt quá trình hoạt động; Luật Quản lý thuế 2025 quy định rõ mã số thuế của cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là số định danh cá nhân của cá nhân, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được cấp theo quy định của pháp luật về căn cước (nội dung được quy định cụ thể tại Điều 11 Luật Quản lý thuế 2025).
(iii) Về khai thuế, khoản thu khác; tính thuế, khoản thu khác; khấu trừ thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Luật Quản lý thuế 2025 sửa đổi quy định về khai thuế, khoản thu khác; tỉnh thuế, khoản thu khác; khấu trừ thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân theo hướng như sau:
- Đối với thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân:
+ Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định có mức doanh thu hằng năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế, đối tượng không phải nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế.
+ Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh xác định có mức doanh thu hằng năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế, đối tượng phải nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân.
- Đối với các loại thuế khác và khoản thu khác: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định số thuế, khoản thu khác phải nộp theo quy định của pháp luật về thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện khai thuế, tính thuế đối với từng loại thuế theo kỳ tính thuế. Cơ quan thuế căn cứ vào cơ sở dữ liệu quản lý thuế cung cấp thông tin để hỗ trợ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong việc khai thuế và tính thuế. (Nội dung được quy định cụ thể tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 13 Luật Quản lý thuế 2025).
(iv) Về việc áp dụng hóa đơn điện tử đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Để giảm bớt thủ tục hành chính, nâng cao tính minh bạch và góp phần giúp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hạn chế sai sót trong việc kê khai, Luật Quản lý thuế 2025 quy định trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử, hoá đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế thì hệ thống thông tin quản lý thuế sẽ tự động tạo lập tờ khai thuế để hỗ trợ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong việc khai thuế và tính thuế trên cơ sở dữ liệu hóa đơn điện tử, cơ sở dữ liệu quản lý thuế và các nguồn cơ sở dữ liệu khác mà cơ quan thuế có được từ cơ quan nhà nước khác, tổ chức, cá nhân cung cấp (nội dung được quy định cụ thể tại khoản 1 Điều 13 Luật Quản lý thuế 2025).
Các nội dung liên quan đến hóa đơn điện từ; đối tượng sử dụng hóa đơn điện từ, nguyên tắc, quyền và trách nhiệm lập, quản lý, sử dụng hóa đơn điện từ được quy định cụ thể tại Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025.
(v) Về việc quản lý thuế đối với hộ kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử
Luật Quản lý thuế 2025 bổ sung quy định quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số, trong đó làm rõ trách nhiệm của các bên liên quan. Cụ thể:
- Trường hợp nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán thì chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác (trong nước hoặc nước ngoài) có trách nhiệm khấu trừ, kê khai thay và nộp thay số thuế đã khấu trừ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
- Trường hợp nền tảng thương mại điện tử, nền tăng số khác không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trực tiếp khai thuế, tính thuế và nộp thuế theo quy định. (Nội dung được quy định cụ thể tại khoản 4 Điều 13 Luật Quản lý thuế 2025).
* Trên đây là tổng hợp các điểm mới Luật Quản lý thuế 2025 về hộ kinh doanh theo Công văn 105/DLA-NVDTPC.
>>TẢI VỀ<< File excel tính thuế TNCN 2026 theo biểu thuế TNCN 2026 chính thức kèm hướng dẫn sử dụng

Công văn 105/DLA-NVDTPC điểm mới Luật Quản lý thuế 2025 áp dụng cho hộ kinh doanh
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Căn cứ tại Điều 21 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về xóa tiền thuế nợ cụ thể như sau:
Xoá tiền thuế nợ
1. Các trường hợp được xóa tiền thuế nợ:
a) Cá nhân đã chết, cá nhân bị Tòa án tuyên bố là đã chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự mà cá nhân đó không có tài sản, bao gồm cả tài sản được thừa kế;
b) Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản và đã thực hiện thanh toán các khoản nợ theo quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản mà không còn tài sản;
c) Người nộp thuế không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này mà cơ quan quản lý thuế đã áp dụng biện pháp cưỡng chế quy định tại điểm h khoản 1 Điều 49 của Luật này và khoản tiền thuế nợ này đã quá 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp nhưng không có khả năng thu hồi;
d) Các trường hợp bị ảnh hưởng do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh có phạm vi rộng đã được xem xét miễn tiền chậm nộp theo quy định tại khoản 5 Điều 16 của Luật này và đã được gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 14 của Luật này nhưng vẫn không có khả năng phục hồi sản xuất, kinh doanh và không có khả năng nộp tiền thuế nợ.
...
Đồng thời, Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ 01/7/2026. Tuy nhiên Điều 13, Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ 01/01/2026. (Căn cứ Điều 52 Luật Quản lý thuế 2025)
Như vậy, các trường hợp được xóa tiền thuế nợ từ 01/7/2026 bao gồm:
- Cá nhân đã chết, cá nhân bị Tòa án tuyên bố là đã chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự mà cá nhân đó không có tài sản, bao gồm cả tài sản được thừa kế
- Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản và đã thực hiện thanh toán các khoản nợ theo quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản mà không còn tài sản
- Người nộp thuế không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 21 Luật Quản lý thuế 2025 mà cơ quan quản lý thuế đã áp dụng biện pháp cưỡng chế quy định tại điểm h khoản 1 Điều 49 Luật Quản lý thuế 2025 và khoản tiền thuế nợ này đã quá 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp nhưng không có khả năng thu hồi
- Các trường hợp bị ảnh hưởng do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh có phạm vi rộng đã được xem xét miễn tiền chậm nộp theo quy định tại khoản 5 Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025 và đã được gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 14 Luật Quản lý thuế 2025 nhưng vẫn không có khả năng phục hồi sản xuất, kinh doanh và không có khả năng nộp tiền thuế nợ.
Quý khách hàng xem chi tiết tại >> Các khoản tiền thuế nợ đến hết ngày 30/6/2026 thì được xử lý theo Luật Quản lý thuế 2025



