Cập nhật 03 loại giấy phép xây dựng theo Luật Xây dựng 2025. Quyền và trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng theo quy định từ ngày 1/07/2026.
>> Yêu cầu đối với thiết kế xây dựng theo Luật Xây dựng 2025
>> Tải về Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 PDF (Luật số 134/2025/QH15) thông qua ngày 10/12/2025
Ngày 10/12/2025, Quốc hội chính thức thông qua Luật Xây dựng 2025 thay thế Luật Xây dựng 2014 tại Kỳ hợp thứ 10, Quốc hội khóa XV.
Luật Xây dựng 2025 có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, trừ khoản 2, khoản 3 Điều 43, Điều 71 và các khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 95 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
>>TẢI VỀ<< File Luật Xây dựng 2025 (Luật số 135/2025/QH15)
Theo đó, căn cứ theo khoản 1 Điều 43 Luật Xây dựng 2025 quy định về 03 loại giấy phép xây dựng như sau:
(i) Giấy phép xây dựng mới.
(ii) Giấy phép sửa chữa, cải tạo, di dời công trình.
(iii) Giấy phép xây dựng có thời hạn.
Trên đây là nội dung “03 loại giấy phép xây dựng theo Luật Xây dựng 2025”.
XEM THÊM:
>>> Quy định về giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ 2026 theo Luật Xây dựng 2025
>>> Năm 2026 xây nhà có phải xin giấy phép xây dựng không?
>>> Cập nhật điều kiện miễn giấy phép xây dựng nhà ở 2026
>>> Đối tượng được miễn giấy phép xây dựng từ ngày 01/01/2026 theo Luật Xây dựng 2025

03 loại giấy phép xây dựng theo Luật Xây dựng 2025 (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
XEM CHI TIẾT: >>> Quy định về cấp giấy phép xây dựng mới nhất từ ngày 1/07/2026
Căn cứ theo khoản 1 và khoản 2 Điều 45 Luật Xây dựng 2025 quy định Quyền và trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng như sau:
|
(i) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có các quyền sau đây: |
|
- Yêu cầu chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân lập thiết kế xây dựng cung cấp, giải trình, làm rõ các thông tin phục vụ cấp giấy phép xây dựng; |
|
- Từ chối thực hiện yêu cầu làm sai lệch kết quả cấp giấy phép xây dựng hoặc các yêu cầu ngoài chức năng, nhiệm vụ, phạm vi công việc cấp giấy phép xây dựng theo quy định; |
|
- Đối chiếu các điều kiện theo quy định của Luật này để gửi văn bản lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về các lĩnh vực liên quan đến công trình xây dựng theo quy định của pháp luật. |
|
(ii) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm sau đây: |
|
- Niêm yết công khai và giải thích, hướng dẫn các quy định của pháp luật về cấp giấy phép xây dựng; |
|
- Theo dõi, trả kết quả hoặc thông báo cho chủ đầu tư về hồ sơ chưa đủ điều kiện để cấp giấy phép xây dựng; |
|
- Cấp giấy phép xây dựng theo quy trình và trong thời hạn theo quy định; |
|
- Chủ trì và phối hợp với cơ quan chức năng có liên quan kiểm tra việc thực hiện xây dựng theo giấy phép xây dựng; đình chỉ xây dựng, thu hồi giấy phép xây dựng theo thẩm quyền; |
|
- Người có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do việc cấp giấy phép sai hoặc cấp giấy phép chậm theo quy định của pháp luật; |
|
- Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng. |
Nghị định hướng dẫn Luật Xây dựng 2014 bao gồm:
- Nghị định 175/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.
- Nghị định 67/2023/NĐ-CP quy định về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc, bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng.
- Nghị định 35/2023/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
- Nghị định 16/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính về xây dựng
- Nghị định 50/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 37/2015/NĐ-CP quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng.
- Nghị định 10/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
- Nghị định 06/2021/NĐ-CP hướng dẫn về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.
- Nghị định 100/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
- Nghị định 37/2015/NĐ-CP hướng dẫn về hợp đồng xây dựng.






