Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Nghị định 50/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 37/2015/NĐ-CP hướng dẫn hợp đồng xây dựng

Số hiệu: 50/2021/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
Ngày ban hành: 01/04/2021 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Điểm mới về nguyên tắc điều chỉnh hợp đồng xây dựng từ 01/4/2021

Vừa qua, Chính phủ ban hành Nghị định 50/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 37/2015/NĐ-CP về hợp đồng xây dựng.

Theo đó, so với Nghị định 37/2015 đã quy định mới một số nội dung sau:

- Quy định rõ việc việc điều chỉnh hợp đồng xây dựng được áp dụng trong cả thời gian hợp đồng được gia hạn.

- Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định, đơn giá hợp đồng được điều chỉnh trong trường hợp sau:

+ Khi Nhà nước thay đổi các chính sách làm ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp các bên hợp đồng có thỏa thuận khác;

+ Khi dự án được điều chỉnh có ảnh hưởng đến hợp đồng, trừ trường hợp các bên hợp đồng có thỏa thuận khác;

+ Các trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật.

- Đối với hợp đồng trọn gói, bổ sung thêm 2 trường hợp được điều chỉnh hợp đồng sau:

+ Khi Nhà nước thay đổi các chính sách làm ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp các bên hợp đồng có thỏa thuận khác;

+ Khi dự án được điều chỉnh có ảnh hưởng đến hợp đồng, trừ trường hợp các bên hợp đồng có thỏa thuận khác.

Xem thêm chi tiết Khoản 12 Điều 1 Nghị định 50/2021/NĐ-CP (có hiệu lực từ 01/4/2021).

>> XEM BẢN TIẾNG ANH CỦA BÀI VIẾT NÀY TẠI ĐÂY

CHÍNH PHỦ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 50/2021/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 01 tháng 4 năm 2021

 

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 37/2015/NĐ-CP NGÀY 22 THÁNG 4 NĂM 2015 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 26 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng vốn Nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 1 như sau:

“2. Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc xác lập và quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng thuộc các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công và hợp đồng xây dựng giữa doanh nghiệp dự án PPP với các nhà thầu xây dựng thực hiện các gói thầu thuộc dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (gọi tắt là dự án PPP).

Các tổ chức, cá nhân tham khảo các quy định tại Nghị định này để xác lập và quản lý hợp đồng xây dựng đối với các dự án sử dụng vốn khác.”

2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 1 và khoản 2 Điều 3 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm c của khoản 1 như sau:

“c) Hợp đồng mua sắm vật tư, thiết bị là hợp đồng thực hiện việc mua sắm vật tư, thiết bị để lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế công nghệ; hợp đồng tổng thầu mua sắm vật tư, thiết bị là hợp đồng mua sắm vật tư, thiết bị cho tất cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng.”

b) Sửa đổi, bổ sung điểm đ của khoản 1 như sau:

“đ) Hợp đồng thiết kế và mua sắm vật tư, thiết bị (tiếng Anh là Engineering - Procurement viết tắt là EP) là hợp đồng để thực hiện việc thiết kế và mua sắm vật tư, thiết bị để lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế công nghệ; hợp đồng tổng thầu thiết kế và mua sắm vật tư, thiết bị là hợp đồng thiết kế và mua sắm vật tư, thiết bị cho tất cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng.”

c) Sửa đổi, bổ sung điểm e của khoản 1 như sau:

“e) Hợp đồng mua sắm vật tư, thiết bị và thi công xây dựng công trình (tiếng Anh là Procurement - Construction viết tắt là PC) là hợp đồng để thực hiện việc mua sắm vật tư, thiết bị và thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình; hợp đồng tổng thầu mua sắm vật tư, thiết bị và thi công xây dựng công trình là hợp đồng mua sắm vật tư, thiết bị và thi công xây dựng tất cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng.”

d) Sửa đổi, bổ sung điểm g của khoản 1 như sau:

“g) Hợp đồng thiết kế - mua sắm vật tư, thiết bị - thi công xây dựng công trình (viết tắt là hợp đồng EPC) là hợp đồng để thực hiện các công việc từ thiết kế, mua sắm vật tư, thiết bị đến thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình và chạy thử, nghiệm thu, bàn giao cho bên giao thầu; hợp đồng tổng thầu EPC là hợp đồng thiết kế - mua sắm vật tư, thiết bị - thi công xây dựng tất cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng.

Hợp đồng EPC được ưu tiên áp dụng đối với dự án phức tạp, có yêu cầu kỹ thuật, công nghệ cao và phải tuân thủ chặt chẽ tính đồng bộ, thống nhất từ khâu thiết kế đến khâu cung cấp thiết bị, thi công, đào tạo chuyển giao công nghệ. Trước khi quyết định áp dụng loại hợp đồng EPC, người quyết định đầu tư có trách nhiệm tổ chức đánh giá các yêu cầu về kỹ thuật, công nghệ, rút ngắn thời gian thực hiện của dự án, tính đồng bộ từ khâu thiết kế, cung cấp thiết bị, thi công xây dựng công trình đến khâu đào tạo vận hành, chuyển giao công trình để đáp ứng mục tiêu, yêu cầu của dự án được phê duyệt và đảm bảo tính khả thi của việc áp dụng hợp đồng EPC so với các loại hợp đồng khác.”

đ) Bổ sung điểm i1 vào sau điểm i khoản 1 như sau:

“i1) Hợp đồng xây dựng đơn giản, quy mô nhỏ là hợp đồng xây dựng để thực hiện các gói thầu và có giá trị không vượt quá hạn mức của gói thầu quy mô nhỏ theo quy định của pháp luật về đấu thầu, đồng thời nội dung công việc thuộc phạm vi của hợp đồng có tính chất kỹ thuật đơn giản, dễ thực hiện.”

e) Bổ sung điểm d1, d2 vào sau điểm d khoản 2 như sau:

“d1) Hợp đồng theo chi phí cộng phí;

d2) Hợp đồng xây dựng khác.”

g) Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 2 như sau:

“đ) Hợp đồng theo giá kết hợp là hợp đồng xây dựng sử dụng kết hợp các loại giá hợp đồng nêu từ điểm a đến điểm d2 khoản này.”

3. Bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 Điều 4 như sau:

“5. Trước khi ký kết hợp đồng EPC các bên phải thỏa thuận cụ thể những nội dung chủ yếu sau:

a) Phạm vi công việc dự kiến thực hiện theo hợp đồng EPC;

b) Vị trí xây dựng, hướng tuyến công trình, loại, cấp công trình; quy mô, công suất và phương án sản phẩm được lựa chọn, năng lực khai thác sử dụng;

c) Các thông tin về các tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, địa chất công trình, địa chất thủy văn, thủy văn của khu vực nơi xây dựng công trình;

d) Các yêu cầu về thiết kế xây dựng và một số thông số thiết kế ban đầu;

đ) Các phương án công nghệ, kỹ thuật, thiết bị và thương mại; xuất xứ thiết bị, sản phẩm; giải pháp về mặt công nghệ kết nối thích ứng với các hệ thống kỹ thuật hiện hữu (nếu có);

e) Phương án kết nối hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài phạm vi công trình; giải pháp phòng, chống cháy, nổ thuộc phạm vi của gói thầu EPC;

g) Giải pháp về xây dựng, vật liệu chủ yếu được sử dụng;

h) Các yêu cầu về quản lý chất lượng công trình xây dựng, thử nghiệm, vận hành chạy thử, bảo hành và bảo trì công trình;

i) Giải pháp về kiến trúc, mặt bằng, mặt cắt, mặt đúng công trình, các kích thước, kết cấu chính của công trình xây dựng thuộc phạm vi của gói thầu EPC;

k) Danh mục và mức độ áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật được sử dụng trong thiết kế, cung cấp thiết bị và thi công xây dựng công trình;

l) Các chỉ dẫn kỹ thuật đối với vật tư, thiết bị, dịch vụ kỹ thuật; quy trình vận hành từng phần và toàn bộ công trình thuộc phạm vi của gói thầu EPC;

m) Yêu cầu về bảo vệ môi trường, bảo đảm an toàn, phòng chống cháy nổ và những vấn đề khác;

n) Các yêu cầu liên quan đến các thủ tục phê duyệt; số lượng các loại hồ sơ, tài liệu và mốc thời gian phải nộp cho bên giao thầu;

o) Kế hoạch tiến độ thực hiện và các mốc hoàn thành những công việc, hạng mục công trình chủ yếu và toàn bộ công trình để đưa vào khai thác, sử dụng;

p) Phân định trách nhiệm giữa bên giao thầu và bên nhận thầu về cung cấp điện, nước, thông tin liên lạc, đường giao thông nội bộ và các dịch vụ khác có sẵn trên công trường và việc xử lý giao diện giữa các gói thầu trong cùng một dự án xây dựng.”

4. Bổ sung khoản 7 vào sau khoản 6 Điều 7 như sau:

“7. Đối với hợp đồng EPC:

a) Trước khi tiến hành mua sắm vật tư, thiết bị cho hợp đồng EPC bên nhận thầu phải tiến hành lập các yêu cầu về thông số kỹ thuật, công nghệ, xuất xứ để trình bên giao thầu cho ý kiến chấp thuận trước khi tiến hành mua sắm nêu các bên có thỏa thuận trong hợp đồng. Việc chấp thuận của bên giao thầu không làm giảm trách nhiệm của bên nhận thầu đối với việc mua sắm vật tư, thiết bị cho hợp đồng EPC. Trường hợp các bên không thỏa thuận trong hợp đồng EPC thì bên nhận thầu có trách nhiệm tuân thủ hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt và các thông số kỹ thuật, công nghệ, xuất xứ kèm theo của vật tư, thiết bị công nghệ trong hợp đồng EPC.

b) Bên nhận thầu có thể trực tiếp tiến hành mua sắm hoặc thuê thầu phụ để mua sắm vật tư, thiết bị cho hợp đồng EPC.”

5. Bổ sung một số điểm vào khoản 3 và khoản 5 của Điều 15 như sau:

a) Bổ sung điểm d1 vào sau điểm d khoản 3 như sau:

“d1) Giá hợp đồng theo chi phí cộng phí là giá hợp đồng chưa xác định được giá trị tại thời điểm ký kết hợp đồng, các bên chỉ thỏa thuận về chi phí quản lý, chi phí chung và lợi nhuận do chưa đủ cơ sở xác định phạm vi công việc và chi phí trực tiếp để thực hiện các công việc của hợp đồng.

Mức chi phí quản lý, chi phí chung và lợi nhuận được các bên thỏa thuận theo tỷ lệ (%) hoặc theo một giá trị cụ thể trên cơ sở chi phí trực tiếp thực tế hợp lý, hợp lệ cần thiết để thực hiện các công việc của hợp đồng được các bên xác nhận;

Mức chi phí quản lý, chi phí chung và lợi nhuận được cố định hoặc thay đổi (tăng, giảm có hoặc không khống chế mức tối đa, tối thiểu) phụ thuộc vào mức chi phí trực tiếp thực tế do các bên thỏa thuận trong hợp đồng nhằm đảm bảo quyền lợi của các bên.”

b) Bổ sung điểm d1 vào sau điểm d khoản 5 như sau:

“d1) Đối với hợp đồng chi phí cộng phí

Giá hợp đồng theo chi phí cộng phí chỉ áp dụng với các gói thầu mà tại thời điểm ký kết hợp đồng các bên chưa đủ cơ sở xác định phạm vi công việc, nhu cầu cần thiết về việc sử dụng vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công để thực hiện các công việc dự kiến của hợp đồng.”

6. Bổ sung một điểm vào khoản 4 và một khoản vào sau khoản 5 của Điều 18 như sau:

a) Bổ sung điểm a1 vào sau điểm a khoản 4 như sau:

“a1) Riêng hợp đồng đơn giản, quy mô nhỏ, chủ đầu tư xem xét, quyết định việc thực hiện bảo lãnh tạm ứng hợp đồng đảm bảo phù hợp với tính chất công việc của hợp đồng và giảm bớt thủ tục không cần thiết.”

b) Bổ sung khoản 5a vào sau khoản 5 như sau:

“5a. Riêng hợp đồng đơn giản, quy mô nhỏ, việc tạm ứng hoặc không tạm ứng do bên giao thầu và bên nhận thầu xem xét, thống nhất theo đề nghị của bên nhận thầu bảo đảm phù hợp với yêu cầu của gói thầu, giảm bớt thủ tục không cần thiết.”

7. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 22 như sau:

“3. Thời hạn thực hiện quyết toán hợp đồng xây dựng thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 147 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 64 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng.”

8. Sửa đổi, bổ sung Điều 23 như sau:

“Điều 23. Thanh lý hợp đồng xây dựng

Việc thanh lý hợp đồng xây dựng thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 147 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13khoản 4 Điều 147 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 64 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng.”

9. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 Điều 31 như sau:

“d) Đối với hợp đồng EPC được xác lập thông qua lựa chọn nhà thầu EPC ngay sau khi thiết kế cơ sở được phê duyệt: Nghiệm thu, thẩm định, phê duyệt hoặc trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt kịp thời các thiết kế được triển khai sau thiết kế cơ sở đã được người quyết định đầu tư quyết định khi phê duyệt dự án theo đúng quy định của pháp luật, không bao gồm dự toán xây dựng của các công trình, hạng mục công trình thuộc phạm vi của hợp đồng EPC.

Trường hợp hợp đồng EPC được xác lập thông qua lựa chọn nhà thầu EPC ngay sau khi thiết kế FEED được phê duyệt: Nghiệm thu, thẩm định, phê duyệt hoặc trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt kịp thời các thiết kế được triển khai sau thiết kế FEED đã được người quyết định đầu tư quyết định khi phê duyệt dự án theo đúng quy định pháp luật, không bao gồm dự toán xây dựng của các công trình, hạng mục công trình thuộc phạm vi của hợp đồng EPC.”

10. Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 2 Điều 32 như sau:

“e) Đối với hợp đồng EPC được xác lập thông qua lựa chọn nhà thầu EPC ngay sau khi thiết kế cơ sở được phê duyệt: Lập các thiết kế được triển khai sau thiết kế cơ sở đã được người quyết định đầu tư quyết định khi phê duyệt dự án phù hợp với thiết kế cơ sở được duyệt, không bao gồm dự toán xây dựng các hạng mục công trình, công trình thuộc phạm vi của hợp đồng EPC.

Trường hợp hợp đồng EPC được xác lập thông qua lựa chọn nhà thầu EPC ngay sau khi thiết kế FEED được phê duyệt: Lập các thiết kế được triển khai sau thiết kế FEED đã được người quyết định đầu tư quyết định khi phê duyệt dự án phù hợp với thiết kế FEED được duyệt, không bao gồm dự toán xây dựng các hạng mục công trình, công trình thuộc phạm vi của hợp đồng EPC.”

11. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 35 như sau:

“2. Hợp đồng xây dựng chỉ được điều chỉnh trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 143 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13khoản 3 Điều 143 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 64 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng. Trường hợp khi Nhà nước thay đổi chính sách ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng xây dựng, thì việc điều chỉnh hợp đồng chỉ được áp dụng cho phần công việc bị ảnh hưởng của sự thay đổi chính sách đó và việc điều chỉnh thực hiện theo quy định của cơ quan ban hành, hướng dẫn thực hiện chính sách.”

12. Sửa đổi, bổ sung Điều 36 như sau:

“Điều 36. Nguyên tắc điều chỉnh hợp đồng xây dựng

1. Việc điều chỉnh hợp đồng xây dựng chỉ được áp dụng trong thời gian thực hiện hợp đồng bao gồm cả thời gian được gia hạn thực hiện hợp đồng theo quy định của pháp luật.

2. Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định, đơn giá hợp đồng chỉ được điều chỉnh trong các trường hợp quy định tại điểm b, c, d khoản 2 Điều 143 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13.

3. Đối với hợp đồng trọn gói, chỉ được điều chỉnh hợp đồng cho những khối lượng công việc bổ sung ngoài phạm vi công việc theo hợp đồng đã ký (đối với hợp đồng thi công xây dựng, hợp đồng cung cấp thiết bị là nằm ngoài phạm vi công việc phải thực hiện theo thiết kế, yêu cầu của hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu; đối với hợp đồng tư vấn là nằm ngoài nhiệm vụ tư vấn phải thực hiện) và các trường hợp quy định tại điểm b, c, d khoản 2 Điều 143 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13.

4. Giá hợp đồng sau điều chỉnh không làm vượt giá gói thầu hoặc dự toán gói thầu được phê duyệt (bao gồm cả chi phí dự phòng cho gói thầu đó) thì chủ đầu tư được quyền quyết định điều chỉnh; trường hợp vượt giá gói thầu hoặc dự toán gói thầu được phê duyệt thì phải được chấp thuận chủ trương điều chỉnh giá hợp đồng của người có thẩm quyền quyết định đầu tư hoặc Bộ trưởng bộ quản lý ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khi được giao đối với các dự án đầu tư do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư trước khi thực hiện điều chỉnh và phải đảm bảo đủ vốn để thanh toán cho bên nhận thầu theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng. Việc điều chỉnh dự toán xây dựng, dự toán gói thầu, giá gói thầu thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và pháp luật về đấu thầu.”

13. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 37 như sau:

“3. Đối với những khối lượng phát sinh nằm ngoài phạm vi hợp đồng đã ký mà chưa có quy định về đơn giá hoặc phương pháp xác định đơn giá trong hợp đồng, các bên tham gia hợp đồng phải thỏa thuận, thống nhất đơn giá hoặc nguyên tắc, phương pháp xác định giá để thực hiện khối lượng công việc này trước khi thực hiện.”

14. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 2 và khoản 3 Điều 38 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:

“b) Trường hợp khối lượng công việc thực tế thực hiện tăng hoặc giảm lớn hơn 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng, đồng thời làm thay đổi trên 0,25% giá trị hợp đồng và trên 1% đơn giá của công việc đó hoặc khối lượng phát sinh chưa có đơn giá trong hợp đồng thì các bên thống nhất xác định đơn giá mới theo nguyên tắc đã thỏa thuận trong hợp đồng về đơn giá cho các khối lượng này để thanh toán.

Trường hợp khối lượng công việc thực tế thực hiện tăng lớn hơn 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng, đơn giá mới chỉ được áp dụng cho phần khối lượng thực tế thực hiện vượt quá 120% khối lượng ghi trong hợp đồng.

Trường hợp khối lượng công việc thực tế thực hiện giảm lớn hơn 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng, đơn giá mới được áp dụng cho toàn bộ khối lượng công việc thực tế hoàn thành được nghiệm thu.”

b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 như sau:

“a) Phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng bao gồm: phương pháp bù trừ trực tiếp và phương pháp điều chỉnh bằng công thức điều chỉnh như quy định tại điểm b khoản này. Việc áp dụng phương pháp điều chỉnh giá phải phù hợp với tính chất công việc, loại giá hợp đồng, đồng tiền thanh toán và phải được các bên thỏa thuận trong hợp đồng. Chỉ số giá để điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng bằng công thức điều chỉnh tại điểm b khoản 3 Điều này là chỉ số giá xây dựng.”

15. Sửa đổi, bổ sung Điều 42 như sau:

“Điều 42. Thưởng hợp đồng, phạt vi phạm hợp đồng

Việc thưởng hợp đồng, phạt vi phạm hợp đồng thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 146 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13khoản 2 Điều 146 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 64 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng.”

16. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 54 như sau:

“2. Bộ Xây dựng hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về hợp đồng xây dựng; hướng dẫn điều chỉnh hợp đồng xây dựng, phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng, các loại hợp đồng xây dựng, mẫu hợp đồng xây dựng; hướng dẫn mẫu hợp đồng EPC; hợp đồng xây dựng đơn giản, quy mô nhỏ và các nội dung cần thiết khác của Nghị định này để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về hợp đồng xây dựng.”

Điều 2. Quy định chuyển tiếp

1. Các hợp đồng xây dựng đã ký và đang thực hiện trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định về hợp đồng xây dựng trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành và nội dung hợp đồng đã ký.

2. Các hợp đồng xây dựng đang trong quá trình đàm phán, chưa được ký kết nếu có nội dung chưa phù hợp với quy định tại Nghị định này thì báo cáo người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, quyết định trên nguyên tắc bảo đảm chất lượng, tiến độ, hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng và không làm phương hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của các bên.

3. Nội dung về hợp đồng xây dựng trong các hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đã phê duyệt nhưng chưa phát hành nếu có nội dung nào chưa phù hợp với quy định tại Nghị định này thì phải điều chỉnh lại cho phù hợp; trường hợp đã phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu nhưng chưa đóng thầu, nếu có thay đổi nội dung liên quan đến hợp đồng cho phù hợp với các quy định của Nghị định này, thì phải thông báo cho tất cả các nhà thầu đã mua hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu biết để điều chỉnh các nội dung hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất cho phù hợp; trường hợp đã đóng thầu thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 3. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, Chủ tịch Hội đồng quản trị các tập đoàn kinh tế, các tổng công ty nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Vãn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Các tập đoàn kinh tế và tổng công ty nhà nước;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, CN (2).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Xuân Phúc

 

 

THE GOVERNMENT
--------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 50/2021/ND-CP

Hanoi, April 01, 2021

 

DECREE

AMENDMENTS TO THE GOVERNMENT’S DECREE NO. 37/2015/ND-CP DATED APRIL 22, 2015 ON ELABORATION OF CONSTRUCTION CONTRACTS

Pursuant to the Law on Government Organization dated June 19, 2015;

Pursuant to the Law on Local Government Organization dated June 19, 2015;

Pursuant to the Law on Amendments to the Law on Government Organization and Law on Local Government Organization dated November 22, 2019;

Pursuant to the Law on Construction dated June 18, 2014; Law on Amendments to the Law on Construction dated June 17, 2020;

Pursuant to the Law on Public Investment dated June 13, 2019;

Pursuant to the Law on Public-Private Partnership Investment dated June 18, 2020;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Pursuant to the Law on Management and Use of State Capital Invested in Manufacturing and Business Activities of Enterprises dated November 26, 2014;

At the request of the Minister of Construction;

The Government hereby promulgates a Decree on amendments to the Government’s Decree No. 37/2015/ND-CP dated April 22, 2015 on elaboration of construction contracts.

Article 1. Amendments to the Government’s Decree No. 37/2015/ND-CP dated April 22, 2015 on elaboration of construction contracts:

1. Clause 2 of Article 1 is amended as follows:

“2. This Decree applies to organizations and individuals (hereinafter referred to as “entities”) involved in formulation and management of the performance of construction contracts belonging to construction projects funded by public investment capital, state capital other than state investment capital, and construction contracts between PPP project enterprises and construction contractors performing contract packages belonging to investment projects in the public-private partnership form (hereinafter referred to as “PPP projects”).

Regarding projects funded by other capital, entities shall refer to the regulations laid down in this Decree to formulate and manage construction contracts.”

2. Some Points of Clauses 1 and 2 of Article 3 are amended as follows:

a) Point c of Clause 1 is amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Point dd of Clause 1 is amended as follows:

“dd) Contract for engineering and procurement of materials and equipment (Engineering – Procurement abbreviated as EP in English) that is a contract for engineering and for procurement of materials and equipment to be installed in construction works according to the technological design; general contract for engineering and for procurement of materials and equipment that is a contract for engineering and for procurement of materials and equipment for all works of a construction project.”

c) Point e of Clause 1 is amended as follows:

“e) Contract for procurement of materials and equipment and construction of works (Procurement - Construction abbreviated as PC in English) that is a contract for procurement of materials and equipment and construction of works and work items; general contract for procurement of materials and equipment and construction of works and work items that is a contract for procurement of materials and equipment and construction of all works of a construction project.”

d) Point g of Clause 1 is amended as follows:

“e) Contract for engineering - procurement of materials and equipment - construction of works (Engineering - Procurement - Construction abbreviated as EPC in English) that is a contract for implementation of all work ranging from engineering and procurement of materials and equipment to construction of works and work items and test run, commissioning and transfer to the awarding party; EPC general contract that is a contract for engineering - procurement of materials and equipment - construction of all works of a construction project.

An EPC contract is prioritized for a project that is complex, requires high technology and strictly complies with the uniformity and consistency between the phases ranging from the design to supply of equipment phase, execution of construction of works and training in technology transfer. Before making a decision to apply an EPC contract, the investment decision maker shall assess the requirements concerning technology, shortening of the duration of the project, the uniformity between the phases of design and supply of equipment, execution of construction of works and training in operation and transfer of the works with a view to satisfying the project's approved objectives and requirements and ensuring the feasibility of applying the EPC contract type as compared to other contract types.”

dd) Point i1 is added after Point i of Clause 1 as follows:

“i1) Simple and small-scale construction contract that is a construction contract for the performance of a contract package with a value not exceeding the limit on a small-scale contract package in accordance with regulations of law on bidding. The contents of the contractual work are of a simple technical nature and easy to be conducted.”

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

“d1) Cost-plus fee contract;

d2) Other construction contracts.”

g) Point dd of Clause 2 is amended as follows:

“dd) Combined price contract that is a construction contract using a combination of the contract prices prescribed in Points a through d2 of this Clause.”

3. Clause 5 is added after Clause 4 of Article 4 as follows:

“5. Before concluding an EPC contract, the parties must agree upon the following main contents:

a) The scope of work expected to be performed under the EPC contract;

b) The construction location, the direction and route of the construction works, their type and grade; the scale and capacity of and plan for the products to be selected, and the capacity for exploitation and use of the works;

c) Information concerning documents, data and figures on natural conditions, engineering geology, hydro-geology and hydrology of the area where the works are expected to be built;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

dd)Plans for technology, engineering, equipment and commerce; origin of equipment and products; solutions for connecting technology to current technical systems (if any);

e) Plan to connect technical infrastructure both inside and outside of the works; fire safety solutions within the scope of the EPC contract package;

g) Construction-related solutions and primary materials to be used;

h) Requirements concerning quality of quality of the construction works, and testing, commissioning, warranty and maintenance thereof;

i) Solutions to architecture, construction site, cross sections and vertical sections of the works, dimensions and main structure of the construction works within the scope of the EPC contract package;

k) Lists and levels of application of technical regulations and standards to be used during design, supply of equipment and execution of construction of works;

l) Technical instructions on supplies, equipment and technical services; processes for operating part or whole of the works within the scope of the EPC contract package;

m) Environmental protection and fire safety requirements, and other issues;

n) Requirements relating to procedures for approval; the number of documents and deadlines for submission thereof to the awarding party;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

p) Responsibilities delegated to the awarding party and receiving party for electricity and water supply, information and communications, internal roads and other services available on site, and for processing of interfaces between contract packages in the same construction project.”

4. Clause 7 is added after Clause 6 of Article 7 as follows:

“7. Regarding an EPC contract:

a) Before procuring materials and equipment for the EPC contract, the receiving party shall lay down requirements pertaining to technical specifications, technology and origin and submit them to the awarding party for approval prior to the procurement if agreed upon by the parties in the contract. The approval by the awarding party does not reduce the receiving party’s responsibility for procuring materials and equipment for the EPC contract. If the parties do not specify any agreement in the EPC contract, the receiving party shall comply with the approved design documentation and technical specifications, technology and origin coming with the materials and technological equipment in the EPC contract.

b) The receiving party may directly procure or hire a sub-contractor to procure materials and equipment for the EPC contract.”

5. Some Points are added to Clauses 3 and 5 of Article 15 as follows:

a) Point d1 is added after Point d of Clause 3 as follows:

“d1) Cost-plus fee contract price is the contract price whose value has yet to be determined at the time of signing the contract, and the parties only agree upon the administrative costs, general costs and profits since there are insufficient grounds for determining the scope of work and direct costs to carry out the work specified in the contract.

The parties shall agree upon the level of administrative costs, general costs and profits to be expressed as a ratio (%) or as a specific value on the basis of the actual, reasonable and valid costs to carry out the work specified in the contract;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Point d1 is added after Point d of Clause 5 as follows:

“d1) Regarding a cost-plus fee contract

Price of a cost-plus fee contract price only applies to the contract packages at the time of signing the contract when the parties have insufficient grounds for determining the scope of work and necessity of using materials, labor, construction machinery and equipment to carry out the intended work specified in the contract.”

6. A Point is added to Clause 4 and a Point is added after 5 of Article 18 as follows:

a) Point a1 is added after Point a of Clause 4 as follows:

“a1) Regarding a simple and small-scale construction contract, the investor shall consider and decide to provide a contract advance payment security which is suitable for the nature of the contractual work and reduces unnecessary procedures.”

b) Clause 5a is added after Clause 5 as follows:

 “5a. Regarding a simple and small-scale construction contract, the awarding party and receiving party shall consider and agree upon whether to make an advance payment as requested by the awarding party in a manner that satisfies the requirements of the contract package and reduces unnecessary procedures.”

7. Clause 3 of Article 22 is amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

8. Article 23 is amended as follows:

“Article 23. Liquidation of construction contracts

The liquidation of construction contracts shall comply with Clause 3 Article 147 of the Law on Construction No. 50/2014/QH13 and Clause 4 Article 147 of the Law on Construction No. 50/2014/QH13 amended by Point c Clause 64 Article 1 of the Law No. 62/2020/QH14 on amendments to the Law on Construction.”

9. Point d Clause 2 of Article 31 is amended as follows:

“d) For an EPC contract established by selecting an EPC contractor immediately after the fundamental design is approved: carry out commissioning, appraisal and approval or request a competent authority to promptly appraise and approve the designs implemented after the fundamental design has been approved by the investment decision maker in accordance with regulations of law, excluding the estimated costs of constructing works or work items covered by the EPC contract.

If the EPC contract is established by selecting an EPC contractor immediately after the FEED is approved: carry out commissioning, appraisal and approval or request a competent authority to promptly appraise and approve the designs implemented after the FEED has been approved by the investment decision maker in accordance with regulations of law, excluding the estimated costs of constructing works or work items covered by the EPC contract.”

10. Point e Clause 2 of Article 32 is amended as follows:

“e) For an EPC contract established by selecting an EPC contractor immediately after the fundamental design is approved: produce the designs to be implemented after the fundamental design has been approved by the investment decision maker when approving the project in conformity with the approved fundamental design, excluding the estimated costs of constructing works or work items covered by the EPC contract.

If the EPC contract is established by selecting an EPC contractor immediately after the FEED is approved: produce the designs to be implemented after the FEED has been approved by the investment decision maker when approving the project in conformity with the approved FEED, excluding the estimated costs of constructing works or work items covered by the EPC contract.”

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

“2. A construction contract shall be only adjusted in the cases specified in Clause 2 Article 143 of the Law on Construction No. 50/2014/QH13 and Clause 3 Article 143 of the Law on Construction No. 50/2014/QH13 amended by Point c Clause 64 Article 1 of the Law No. 62/2020/QH14 on amendments to the Law on Construction. Where the State changes a policy resulting in a direct effect on performance of the construction contract, the adjustment of the contract shall only apply to part of the work affected by such change and be made under the regulations of the authority promulgating such policy and providing guidelines for implementation thereof.”

12. Article 36 is amended as follows:

“Article 36. Principles of adjusting construction contracts

1. The adjustment of a construction contract shall only apply during the period of contract performance including the extended period in accordance with regulations of law.

2. For contract based on a fixed unit price or a contract unit price, the adjustment shall be only made in the cases specified in Points b, c and d Clause 2 Article 143 of the Law on Construction No. 50/2014/QH13.

3. For a lump sum contract, the contract shall be only adjusted in terms of the volume of additional work outside the scope of work under the signed contract (outside the scope of work to be performed according to the design or requirements in the bidding documents or request for proposals, for an execution contract and contract for equipment supply; outside the consultancy duties to be performed, for a consultancy contract) and in the cases specified in Points b, c and d Clause 2 Article 143 of the Law on Construction No. 50/2014/QH13.

4. If the adjusted contract price does not exceed the approved contract package price or estimated cost (including the cost contingency for such contract package), the investor is entitled to make an adjustment decision; if the approved contract package price or estimated cost is exceeded, the guidelines for adjusting the contract price must be approved by the investment decision maker or the Minister of the line ministry and the Chairman/Chairwoman of the provincial People’s Committee when assigned to execute an investment project in which investment is decided by the Prime Minister before the adjustment is made, and adequate capital must be provided to make payment to the awarding party as agreed upon in the contract. The adjustment of the estimated cost of construction, estimated cost of the contract package or contract package price shall be made in accordance with regulations of law on construction cost management and law on bidding.”

13. Clause 3 of Article 37 is amended as follows:

“3. For the volume of the extra-contractual work for which a unit price or method of determining the unit price has yet to be set out in the contract, the parties to the contract shall agree upon the unit price or principles and method of determining the unit price to perform such work prior to performance.”

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Point b of Clause 2 is amended as follows:

“b) If the actual increased or decreased volume of work exceeds 20% of the corresponding volume of work specified in the contract and results in a change of over 0.25% of the contract value and over 1% of the unit price for such work or a unit price for the volume of additional work has yet to be specified in the contract, the parties shall agree to determine a new unit price according to the principles agreed upon in the contract with respect to the unit price for such volume so as to make a payment.

If the actual increased volume of work exceeds 20% of the corresponding volume of work specified in the contract, the new unit price shall only apply to the volume of work actually performed which exceeds 120% of the volume of work specified in the contract.

If the actual decreased volume of work exceeds 20% of the corresponding volume of work specified in the contract, the new unit price shall only apply to the entire volume of work actually completed and commissioned.

b) Point a of Clause 3 is amended as follows:

“a) The methods of adjusting the contract price comprise direct offsetting method and method of applying the formula mentioned in Point b of this Clause. The method of adjusting the price shall be adopted in conformity with the nature of work, type of contract price and payment currency and be agreed upon by the parties in the contract. The price index for adjusting the construction contract price using the formula in Point b Clause 3 of this Article is the construction price index.”

15. Article 42 is amended as follows:

“Article 42. Contractual bonuses and penalties for contractual breaches

Contractual bonuses and penalties for contractual breaches shall comply with Clause 1 Article 146 of the Law on Construction No. 50/2014/QH13 and Clause 2 Article 146 of the Law on Construction No. 50/2014/QH13 amended by Point c Clause 64 Article 1 of the Law No. 62/2020/QH14 on amendments to the Law on Construction.”

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

“2. The Ministry of Construction shall inspect and provide guidance on the implementation of regulations of law on construction contracts; provide guidance on adjusting construction contracts, methods of adjusting construction contract prices, types of construction contracts, forms of construction contracts; on EPC contract form; simple and small-scale construction contract form and other necessary contents of this Decree with a view to satisfaction of requirements for state management of construction works.”

Article 2. Transitional clauses

1. Any construction contract which has been signed and is being performed before the effective date of this Circular shall be performed in accordance with regulations on construction contracts before the effective date of this Decree and contents of the signed contract.

2. Any construction contract which is under negotiation and have not been signed contains any content unconformable with regulations of this Decree, it must be reported to the investment decision maker for consideration and decision on the principle that quality, schedule and efficiency of the construction project are ensured and the lawful rights and interests of the parties are not infringed.

3. Any content regarding construction contracts in the approved but unreleased bidding documents or request for proposals which is unconformable with regulations of this Decree must be adjusted to make it conformable; if bidding documents or request for proposal has been released, any adjustment to the contents relating to construction contracts with a view to conformity with regulations of this Decree must be notified to all bidders that have bought the bidding documents or request for proposals; if the bid has closed, the regulations set out in Clause 2 of this Article shall be implemented.

Article 3. Effect and implementation

1. This Decree comes into force from the day on which it is signed.

2. Ministers, heads of ministerial agencies, heads of Governmental agencies, Chairmen/Chairwomen of People’s Committees of provinces and central-affiliated cities, heads of political organizations, socio-political organizations, socio-occupational-political organizations, Presidents of Boards of Directors of Economic Groups and State Corporations and relevant entities are responsible for the implementation of this Decree.

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
THE PRIME MINISTER




Nguyen Xuan Phuc

 

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị định 50/2021/NĐ-CP ngày 01/04/2021 sửa đổi Nghị định 37/2015/NĐ-CP quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


158.443

DMCA.com Protection Status
IP: 44.201.68.86