Tra cứu Thời hạn nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ

Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...(Lưu ý khi tìm kiếm)

Tìm trong: Tất cả Tiêu đề văn bản Số hiệu văn bản  
Ban hành từ: đến + Thêm điều kiện
Nếu bạn gặp khó khăn trong việc tìm kiếm, vui lòng bấm vào đây để được hỗ trợ từ THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Bạn đang tìm kiếm : VĂN BẢN PHÁP LUẬT

" Thời hạn nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ "

Hệ thống tìm kiếm được các Văn Bản liên quan sau :

Nếu bạn cần Văn bản hay TCVN nào, Bấm vào đây

Yêu cầu bổ sung văn bản

Kết quả 1-20 trong 22879 văn bản

LỌC KẾT QUẢ

Lĩnh vực

1

Quyết định 21179/QĐ-HAN năm 2025 về Sổ tay hướng dẫn kê khai, nộp thuế đối với cơ sở giáo dục công lập do Trưởng Thuế Thành phố Hà Nội ban hành

lệ 10% trên thu nhập trước khi chi trả. 4. Hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế (quy định tại Nghị định số 126/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 91/2022/NĐ-CP của Chính phủ): Các đơn vị trả thu nhập có phát sinh khấu trừ thuế TNCN thuộc diện khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng được quy định tại điểm a khoản

Ban hành: 07/10/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 08/10/2025

2

Thỏa ước Madrid về đăng ký quốc tế nhãn hiệu hàng hóa

đã được trả, thực hiện việc tra cứu trước đối với các nhãn hiệu đăng ký quốc tế. 3. Trích lục đăng bạ quốc tế được yêu cầu nhằm mục đích công bố tại một trong các nước thành viên thì được miễn khỏi mọi sự xác nhận. Điều 6. Thời hạn hiệu lực của nhãn hiệu đăng ký quốc tế. Tính độc lập của đăng ký quốc tế. Kết thúc việc bảo hộ

Ban hành: 02/10/1979

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 20/05/2006

3

Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ

phải nộp lệ phí trước bạ tính theo giá nhà, đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ. 2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 1 Điều này nếu chuyển nhượng, chuyển đổi, tặng cho quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất cho tổ chức, cá

Ban hành: 15/01/2022

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 15/01/2022

4

Quyết định 61/2026/QĐ-UBND quy định bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà để áp dụng tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

30 25 25 20 20 2. Thời gian đã sử dụng của nhà được xác định như sau: Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến thời điểm kê khai, nộp lệ phí trước bạ nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn

Ban hành: 24/04/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 12/09/2026

5

Quyết định 52/2025/QĐ-UBND về Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Trên 50 năm 35 35 25 25 20 Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà

Ban hành: 03/11/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 14/11/2025

6

Quyết định 55/2024/QĐ-UBND về Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

35 35 25 25 20 Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì theo năm mua nhà hoặc

Ban hành: 23/10/2024

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 02/11/2024

7

Quyết định 67/2024/QĐ-UBND về Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

còn lại của nhà a) Tỷ lệ % chất lượng còn lại của nhà = Chất lượng nhà mới đưa vào sử dụng (100%) - (Thời gian đã sử dụng x Tỷ lệ hao mòn (%)). (Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ

Ban hành: 12/12/2024

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 26/12/2024

8

Văn bản hợp nhất 33/VBHN-BTC năm 2025 hợp nhất Nghị định quy định về lệ phí trước bạ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

gắn liền với đất. 11. Nhà ở của hộ gia đình, cá nhân tạo lập thông qua hình thức phát triển nhà ở riêng lẻ theo quy định của Luật Nhà ở. 12. Tài sản cho thuê tài chính được chuyển quyền sở hữu cho bên thuê khi kết thúc thời hạn thuê thông qua việc nhượng, bán tài sản cho thuê thì bên thuê được miễn nộp lệ phí trước bạ; trường hợp công ty

Ban hành: 21/08/2025

Hợp nhất: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 28/08/2025

9

Thông tư 05/2018/TT-BTC về hướng dẫn thí điểm về khai, nộp lệ phí trước bạ điện tử đối với ô tô, xe máy và trao đổi dữ liệu điện tử thu nộp lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

phí trước bạ khai điều chỉnh theo mã hồ tại Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, đồng thời đến Chi cục thuế nơi nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ để được chấp nhận hồ sơ khai lệ phí trước bạ điều chỉnh theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều này. 4. Dữ liệu lệ phí trước bạ điện tử sau khi điều chỉnh sẽ được Cổng thông tin điện tử của Tổng cục

Ban hành: 22/01/2018

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 21/02/2018

10

Quyết định 97/2025/QĐ-UBND về Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

tô, xe máy mới mà tại thời điểm nộp tờ khai lệ phí trước bạ chưa có trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ thì Thuế tỉnh Hà Tĩnh quyết định giá tính lệ phí trước bạ của từng loại ô tô, xe máy mới phát sinh trên địa bàn tỉnh theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 7 Nghị định số 10/2022/NĐ- CP (được sửa đổi, bổ sung tại điểm c khoản 2 Điều 1 Nghị định

Ban hành: 21/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 24/12/2025

11

Quyết định 19/2022/QĐ-UBND quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì theo năm mua nhà hoặc nhận nhà. 2. Trường hợp giá nhà tại hợp đồng mua bán cao hoặc thấp hơn giá trị xác định tại khoản 1 Điều này và trường hợp đối với nhà chung cư: Áp dụng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều

Ban hành: 10/08/2022

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 18/08/2022

12

Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ

với hồ sơ lệ phí trước bạ tài sản khác) theo thời hạn quy định tại điểm này. Thông báo nộp lệ phí trước bạ đối với nhà, đất theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; Thông báo nộp lệ phí trước bạ đối với tài sản khác được ghi ngay trên Tờ khai nộp lệ phí trước bạ của tài sản đó. Trường hợp nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ

Ban hành: 10/10/2016

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 13/10/2016

13

Quyết định 16/2022/QĐ-UBND quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì tính năm mua nhà hoặc nhận nhà. 4. Một số trường hợp cụ thể áp dụng giá tính lệ phí trước bạ nhà như sau: a) Giá trị xây dựng nhà không có trong Phụ lục “Đơn giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn

Ban hành: 16/05/2022

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 21/05/2022

14

Quyết định 17/2020/QĐ-UBND về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Phú Yên

trình đã qua sử dụng căn cứ vào niên hạn sử dụng để làm cơ sởkhai lệ phí trước bạ. Cụ thể như sau: + Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà có thời gian đã sử dụng dưới 5 (năm) năm: 100%. + Kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà chịu lệ phí trước bạthời gian đã sử dụng từ 5 (năm) năm trở lên và Kê khai lệ phí trước

Ban hành: 29/07/2020

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 14/08/2020

15

Văn bản hợp nhất 17/VBHN-BTC năm 2020 hợp nhất Thông tư hướng dẫn về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành

nhất trên địa bàn trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ khai lệ phí trước bạ hợp lệ. Ôtô, xe máy chưa có trong Bảng giá là ôtô, xe máy có một trong các chỉ tiêu quy định tại điểm này không trùng với các chỉ tiêu có trong Bảng giá. c) Một số trường hợp cụ thể: c.1) Đối với tài sản mua trực tiếp của cơ sở

Ban hành: 16/03/2020

Hợp nhất: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 08/04/2020

16

Văn bản hợp nhất 25/VBHN-BTC năm 2019 hợp nhất Nghị định về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành

phí trước bạ theo thời hạn quy định, thời hạn có giá trị của Tờ khai lệ phí trước bạ (Mẫu số 02) là 30 ngày kể từ ngày nộp Tờ khai lệ phí trước bạ. Sau thời hạn này, Tờ khai lệ phí trước bạ không còn giá trị và bị hủy. 4. Thời hạn ra thông báo và nộp lệ phí trước bạ a) Chi cục Thuế ra thông báo nộp lệ phí trước bạ trong thời hạn 03 ngày

Ban hành: 19/04/2019

Hợp nhất: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 30/05/2019

17

Văn bản hợp nhất 22/VBHN-BTC năm 2025 hợp nhất Thông tư hướng dẫn Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

tại thời điểm nộp tờ khai lệ phí trước bạ chưa có trong Bảng giá thì cơ quan thuế cấp tỉnh thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP, thông báo cho các cơ quan thuế cơ sở giá tính lệ phí trước bạ áp dụng thống nhất trên địa bàn trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế cơ sở tiếp nhận hồ sơ khai lệ phí

Ban hành: 05/08/2025

Hợp nhất: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 13/08/2025

18

Nghị định 20/2019/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ

cấp đăng ký khi làm thủ tục đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản được gửi đến Cơ quan Thuế đáp ứng theo quy định về giao dịch điện tử. Đối với trường hợp không nộp lệ phí trước bạ theo thời hạn quy định, thời hạn có giá trị của Tờ khai lệ phí trước bạ (Mẫu số 02) là 30 ngày kể từ ngày nộp Tờ khai lệ phí trước bạ

Ban hành: 21/02/2019

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 01/03/2019

19

Thông tư 67/2025/TT-BTC sửa đổi Thông tư 13/2022/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế cơ sở tiếp nhận hồ sơ khai lệ phí trước bạ hợp lệ. Đồng thời, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh điều chỉnh, bổ sung Bảng giá tính lệ phí trước bạ theo quy định. Ô tô, xe máy chưa có trong Bảng giá là ô tô, xe máy có một trong các chỉ tiêu quy định tại điểm này không trùng

Ban hành: 01/07/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 03/07/2025

20

Thông tư 13/2022/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

trên địa bàn trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày Chi cục Thuế tiếp nhận hồ sơ khai lệ phí trước bạ hợp lệ. Ô tô, xe máy chưa có trong Bảng giá là ô tô, xe máy có một trong các chỉ tiêu quy định tại điểm này không trùng với các chỉ tiêu có trong Bảng giá. b) Đối với phương tiện vận tải được lắp đặt các thiết bị chuyên dùng gắn

Ban hành: 28/02/2022

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 28/02/2022

Chú thích

Ban hành: Ngày ban hành của văn bản.
Hiệu lực: Ngày có hiệu lực (áp dụng) của văn bản.
Tình trạng: Cho biết văn bản Còn hiệu lực, Hết hiệu lực hay Không còn phù hợp.
Đã biết: Văn bản đã biết ngày có hiệu lực hoặc đã biết tình trạng hiệu lực. Chỉ có Thành Viên Basic và Thành Viên TVPL Pro mới có thể xem các thông tin này.
Tiếng Anh: Văn bản Tiếng Việt được dịch ra Tiếng Anh.
Văn bản gốc: Văn bản được Scan từ bản gốc (Công báo), nó có giá trị pháp lý.
Lược đồ: Giúp Bạn có được "Gia Phả" của Văn bản này với toàn bộ Văn bản liên quan.
Liên quan hiệu lực: Những Văn bản thay thế Văn bản này, hoặc bị Văn bản này thay thế, sửa đổi, bổ sung.
Tải về: Chức năng để bạn tải văn bản đang xem về máy cá nhân để sử dụng.

 

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

HỖ TRỢ NHANH

Hỗ trợ qua Zalo
Hỗ trợ trực tuyến
(028) 3930 3279
0906 22 99 66
0838 22 99 66

 

Từ khóa liên quan


DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.217.100