|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
61/2026/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Tây Ninh
|
|
Người ký:
|
Lê Văn Hẳn
|
|
Ngày ban hành:
|
24/04/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 61/2026/QĐ-UBND
|
Tây Ninh, ngày 24 tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH BẢNG GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI NHÀ VÀ TỶ LỆ PHẦN
TRĂM (%) CHẤT LƯỢNG CÒN LẠI CỦA NHÀ ĐỂ ÁP DỤNG TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI NHÀ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phí và lệ
phí số 97/2015/QH13;
Căn cứ Nghị định số
10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước
bạ;
Căn cứ Nghị định số
175/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số
13/2022/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
chi tiết một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số
67/2025/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 13/2022/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2022 quy định
chi tiết một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ;
Theo đề nghị của Giám đốc
Sở Tài chính;
Ủy ban nhân dân ban
hành Quyết định quy định Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ phần
trăm (%) chất lượng còn lại của nhà để áp dụng tính lệ phí trước bạ đối với nhà
trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Ban hành Bảng giá tính lệ
phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà để
áp dụng tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Tổ chức, hộ gia đình, cá
nhân nộp lệ phí trước bạ; Cơ quan thuế; Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên
quan.
- Đối tượng chịu lệ phí
trước bạ nhà: Nhà ở, nhà làm việc, nhà sử dụng cho mục đích khác.
Điều 3. Bảng giá tính lệ
phí trước bạ đối với nhà
- Bảng giá tính lệ phí trước
bạ đối với nhà được xác định tại Phụ lục đính kèm Quyết định này.
- Giá trị xây dựng nhà
không có trong Phụ lục kèm theo Quyết định này thì áp dụng theo suất vốn đầu tư
xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình được Bộ
Xây dựng công bố hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh công bố hoặc thuê tư vấn xác định
đơn giá theo quy định hiện hành.
Điều 4. Tỷ lệ phần trăm
(%) chất lượng còn lại của nhà để áp dụng tính lệ phí trước bạ đối với nhà
1. Tỷ lệ (%) chất lượng
còn lại của nhà để áp dụng tính lệ phí trước bạ đối với nhà được xác định cụ thể
như sau:
- Đối với nhà có thời gian
đã sử dụng dưới 04 năm thì xác định tỷ lệ chất lượng là 100%;
- Đối với nhà có thời gian
đã sử dụng từ 04 năm trở lên thì áp dụng tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà
có thời gian đã sử dụng tương ứng theo Bảng tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của
nhà đã qua sử dụng như sau:
|
Thời gian đã sử dụng
|
Nhà biệt thự (%)
|
Nhà cấp I (%)
|
Nhà cấp II (%)
|
Nhà cấp III (%)
|
Nhà cấp IV (%)
|
|
- Từ 04 đến dưới 05 năm
|
95
|
90
|
90
|
80
|
80
|
|
- Từ 05 năm đến 10 năm
|
85
|
80
|
80
|
65
|
65
|
|
- Trên 10 năm đến 20 năm
|
70
|
60
|
55
|
35
|
35
|
|
- Trên 20 năm đến 50 năm
|
50
|
40
|
35
|
25
|
25
|
|
- Trên 50 năm
|
30
|
25
|
25
|
20
|
20
|
2. Thời gian đã sử dụng của
nhà được xác định như sau:
Thời gian đã sử dụng của nhà
được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử
dụng) đến thời điểm kê khai, nộp lệ phí trước bạ nhà đó. Trường hợp hồ sơ không
đủ căn cứ xác định được năm xây dựng hoàn thành và bàn giao nhà thì thời điểm
đăng ký cấp chứng nhận quyền sở hữu sẽ là căn cứ xác định tỷ lệ phần trăm chất
lượng còn lại của nhà. Thời gian đã sử dụng của nhà được tính theo năm (đủ 12
tháng). Trong trường hợp thời gian đã sử dụng của nhà có tháng lẻ ít hơn hoặc bằng
06 tháng thì không tính phần tháng lẻ, trên 06 tháng được tính bằng 01 năm”.
3. Xác định cấp, loại nhà:
Việc xác định cấp, loại
nhà thực hiện theo Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng
trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
02/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và quy định của
pháp luật hiện hành, hồ sơ pháp lý liên quan về nhà kèm theo hồ sơ kê khai của
người nộp thuế.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của Sở Tài
chính:
Phối hợp với Sở Xây dựng,
cơ quan Thuế cùng cấp và các đơn vị có liên quan tổng hợp các vướng mắc, đề xuất
Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung theo quy định.
2. Trách nhiệm của cơ quan
Thuế:
a) Hướng dẫn kê khai, xác
định và thu lệ phí trước bạ theo quy định.
b) Trong quá trình thực hiện
nếu có phát sinh vướng mắc, cơ quan Thuế cùng cấp có trách nhiệm tổng hợp vướng
mắc gửi Sở Tài chính để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung
theo quy định.
3. Trách nhiệm của Sở Xây
dựng:
Phối hợp với cơ quan Thuế
cùng cấp xác định cấp, loại nhà, đơn giá xây dựng nhà theo quy định của pháp luật
về xây dựng.
Điều 6. Hiệu lực thi
hành
1. Quyết định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 5 năm 2026, thay thế Quyết định số
16/2022/QĐ-UBND ngày 16 tháng 5 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh quy
định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
2. Điều khoản chuyển tiếp:
Những trường hợp đã tiếp nhận hồ sơ lệ phí trước bạ nhưng đến ngày Quyết định
này có hiệu lực thi hành mà cơ quan Thuế chưa ban hành thông báo nộp lệ phí trước
bạ thì áp dụng theo quy định tại Quyết định này.
Điều 7. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng cơ quan
Thuế các cấp, Thủ trưởng cơ quan, ban ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng
Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- TT.TU, TT. HĐND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- CT, các PCT.UBNP tỉnh;
- CVP, các PCVP.UBND tỉnh;
- Các Sở, ban ngành tỉnh;
- Như Điều 7;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Trung tâm Công báo - Tin học;
- Các phòng, ban thuộc Văn phòng;
- Lưu: VT, Yen.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Văn Hẳn
|
PHỤ LỤC
BẢNG GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI NHÀ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 61/2026/QĐ-UBND ngày 24/4/2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Tây Ninh)
I. NHÀ KIÊN CỐ
|
STT
|
LOẠI NHÀ, KẾT CẤU NHÀ
|
ĐVT
|
Đơn giá
|
|
(đồng)
|
|
1
|
Nhà ở 1 tầng
|
|
1.1
|
Nhà liên kế
|
|
1.1.1
|
- Kết cấu: đơn giản gồm
móng xây gạch hoặc móng bê tông; cột xây gạch, tường bao che xây gạch hoặc vách
bao che bằng tôn thiếc, tấm Fibro xi măng, nền lát gạch men, xà gồ gỗ hoặc
thép
|
|
|
+ Mái ngói (chưa tính trần)
|
đ/m2 XD
|
3.808.000
|
|
+ Mái Fibro xi măng hoặc
tôn thiếc (chưa tính trần)
|
đ/m2 XD
|
3.517.000
|
|
1.1.2
|
- Kết cấu: đơn giản gồm
móng, cột, đà BTCT, gạch men, xà gồ gỗ hoặc thép tường xây gạch, nền lát
|
|
|
+ Mái ngói (chưa tính trần)
|
đ/m2 XD
|
4.485.000
|
|
+ Mái Fibro xi măng hoặc
tôn thiếc (chưa tính trần)
|
đ/m2 XD
|
4.174.000
|
|
+ Mái BTCT
|
đ/m2 XD
|
5.137.000
|
|
1.1.3
|
- Kết cấu: Móng, cột,
đà BTCT, vách kính cường lực + nhôm, nền lát gạch men, xà gồ gỗ hoặc thép
|
|
|
+ Mái ngói (chưa tính trần)
|
đ/m2 XD
|
5.737.000
|
|
+ Mái Fibro xi măng hoặc
tôn thiếc hoặc tôn giả ngói (chưa tính trần)
|
đ/m2 XD
|
5.432.000
|
|
+ Mái BTCT
|
đ/m2 XD
|
6.382.000
|
|
1.2
|
Nhà riêng lẻ
|
|
1.2.1
|
- Kết cấu: Móng xây gạch
(hoặc móng bê tông), cột gạch, tường bao che xây gạch, nền lát gạch, xà gồ gỗ
hoặc thép
|
|
|
+ Mái Fibro xi măng hoặc
tôn thiếc (chưa tính trần)
|
đ/m2 XD
|
3.877.000
|
|
1.2.2
|
- Kết cấu: Móng, cột,
đà BTCT, tường bao che xây gạch, nền lát gạch men, xà gồ gỗ hoặc thép
|
|
|
+ Mái ngói (chưa tính trần)
|
đ/m2 XD
|
5.932.000
|
|
+ Mái Fibro xi măng hoặc
tôn thiếc (chưa tính trần)
|
đ/m2 XD
|
5.555.000
|
|
+ Mái BTCT
|
đ/m2 XD
|
6.586.000
|
|
1.2.3
|
- Kết cấu: Móng, cột,
đà BTCT, vách kính cường lực + nhôm, nền lát gạch men, xà gồ gỗ hoặc thép
|
|
|
+ Mái ngói (chưa tính
trân)
|
đ/m2 XD
|
7.176.000
|
|
+ Mái Fibro xi măng hoặc
tôn thiếc hoặc tôn giả ngói (chưa tính trần)
|
đ/m2 XD
|
6.799.000
|
|
+ Mái BTCT
|
đ/m2 XD
|
7.882.000
|
|
2
|
Nhà ở 2 tầng
|
|
2.1
|
Nhà liên kế
|
|
2.1.1
|
- Kết cấu: Móng, cột,
đà, sàn BTCT, tường xây gạch, nền lát gạch men, xà gồ gỗ hoặc thép
|
|
|
+ Mái ngói (chưa tính trần)
|
đ/m2 XD
|
5.338.000
|
|
+ Mái Fibro xi măng hoặc
tôn thiếc (chưa tính trần)
|
đ/m2 XD
|
4.963.000
|
|
+ Mái BTCT
|
đ/m2 XD
|
6.166.000
|
|
2.1.2
|
- Kết cấu: Móng, cột,
đà BTCT, vách kính cường lực + nhôm, nền lát gạch men, xà gồ gỗ hoặc thép
|
|
|
+ Mái ngói (chưa tính trần)
|
đ/m2 XD
|
6.600.000
|
|
+Mái Fibro xi măng hoặc
tôn thiếc hoặc tôn giả ngói (chưa tính trần)
|
đ/m2 XD
|
6.233.000
|
|
+ Mái BTCT
|
đ/m2 XD
|
7.436.000
|
|
2.2
|
Nhà riêng lẻ
|
|
2.2.1
|
- Kết cấu: Móng, cột,
đà, sàn BTCT, tường xây gạch, nền lát gạch men, xà gồ gỗ hoặc thép
|
|
|
+ Mái ngói (chưa tính trần)
|
đ/m2 XD
|
6.475.000
|
|
+ Mái Fibro xi măng hoặc
tôn thiếc (chưa tính trần)
|
đ/m2 XD
|
6.067.000
|
|
+ Mái BTCT
|
đ/m2 XD
|
6.775.000
|
|
2.2.2
|
- Kết cấu: Móng, cột,
đà BTCT, vách kính cường lực+ nhôm, nền lát gạch men, xà gồ gỗ hoặc thép
|
|
|
+ Mái ngói (chưa tính trần)
|
đ/m2 XD
|
7.719.000
|
|
+ Mái Fibro xi măng hoặc
tôn thiếc hoặc tôn giả ngói (chưa tính trần)
|
đ/m2 XD
|
7.329.000
|
|
+ Mái BTCT
|
đ/m2 XD
|
8.006.000
|
|
3
|
Nhà ở 3 tầng
|
|
3.1
|
Nhà liên kế
|
|
3.1.1
|
- Kết cấu: Móng, cột,
đà, sàn BTCT, tường xây gạch, nền lát gạch men, xà gồ gỗ hoặc thép
|
|
|
+ Mái ngói (chưa tính trần)
|
đ/m2 XD
|
6.329.000
|
|
+ Mái Fibro xi măng hoặc
tôn thiếc (chưa tính trần)
|
đ/m2 XD
|
5.854.000
|
|
+ Mái BTCT
|
đ/m2 XD
|
6.901.000
|
|
3.1.2
|
- Kết cấu: Móng, cột,
đà BTCT, vách kính cường lực + nhôm, nền lát gạch men, xà gồ gồ hoặc thép
|
|
|
+ Mái ngói (chưa tính trần)
|
đ/m2 XD
|
7.581.000
|
|
+ Mái Fibro xi măng hoặc
tôn thiếc hoặc tôn giả ngói (chưa tính trần)
|
đ/m2 XD
|
7.116.000
|
|
+ Mái BTCT
|
đ/m2 XD
|
8.170.000
|
|
3.2
|
Nhà riêng lẻ:
|
|
3.2.1
|
- Kết cấu: Móng, cột,
đà, sàn BTCT, tường xây gạch, nền gạch men, xà gồ gỗ hoặc thép
|
|
|
+ Mái ngói (chưa tính trần)
|
đ/m2 XD
|
6.896.000
|
|
+ Mái Fibro xi măng hoặc
tôn thiếc (chưa tính trần)
|
đ/m2 XD
|
6.659.000
|
|
+ Mái BTCT
|
đ/m2 XD
|
6.971.000
|
|
3.2.2
|
- Kết cấu: Móng, cột,
đà BTCT, vách kính cường lực + nhôm, nền lát gạch men, xà gồ gỗ hoặc thép
|
|
|
+ Mái ngói (chưa tính trần)
|
đ/m2 XD
|
8.016.000
|
|
+ Mái Fibro xi măng hoặc
tôn thiếc hoặc tôn giả ngói (chưa tính trần)
|
đ/m2 XD
|
7.721.000
|
|
+ Mái BTCT
|
đ/m2 XD
|
8.245.000
|
|
4
|
Nhà ở từ 4 - 5 tầng
|
|
4.1
|
Nhà liên kế
|
|
4.1.1
|
- Kết cấu: Móng, cột, đà, sàn BTCT, tường
xây gạch, nền lát gạch men, xà gồ gỗ hoặc thép
|
|
|
+ Mái ngói (chưa tính trần)
|
đ/m2 XD
|
6.694.000
|
|
+ Mái Fibro xi măng hoặc
tôn thiếc (chưa tính trân)
|
đ/m2 XD
|
6.316.000
|
|
+ Mái BTCT
|
đ/m2 XD
|
7.273.000
|
|
4.1.2
|
- Kết cấu: Móng, cột,
đà, sàn BTCT, tường xây gạch, nền lát gạch men, xà gồ gỗ hoặc thép, loại có
01 tầng nửa hầm
|
|
|
+ Mái ngói (chưa tính trần)
|
đ/m2 XD
|
7.899.000
|
|
+ Mái Fibro xi măng hoặc
tôn thiếc (chưa tính trần)
|
đ/m2 XD
|
7.736.000
|
|
+ Mái BTCT
|
đ/m2 XD
|
8.034.000
|
|
4.1.3
|
- Kết cấu: Móng, cột,
đà, sàn BTCT, tường xây gạch, nền lát gạch men, xà gồ gỗ hoặc thép, loại có
01 tầng hầm
|
|
|
+ Mái ngói (chưa tính trần)
|
đ/m2 XD
|
8.192.000
|
|
+ Mái Fibro xi măng hoặc
tôn thiếc (chưa tính trần)
|
đ/m2 XD
|
7.906.000
|
|
+ Mái BTCT
|
đ/m2 XD
|
8.381.000
|
|
4.1.4
|
- Kết cấu: Móng, cột,
đà BTCT, vách kính cường lực + nhôm, nền lát gạch men, xà gồ gỗ hoặc thép
|
|
|
+ Mái ngói (chưa tính trần)
|
đ/m2 XD
|
7.957.000
|
|
+ Mái Fibro xi măng hoặc
tôn thiếc hoặc tôn giả ngói (chưa tính trần)
|
đ/m2 XD
|
7.582.000
|
|
+ Mái BTCT
|
đ/m2 XD
|
8.533.000
|
|
4.2
|
Nhà riêng lẻ
|
|
4.2.1
|
- Kết cấu: Móng, cột,
đà, sàn BTCT, tường xây gạch, nền lát gạch men, xà gồ gỗ hoặc thép
|
|
|
+ Mái ngói (chưa tính trần)
|
đ/m2 XD
|
7.191.000
|
|
+ Mái Fibro xi măng hoặc
tôn thiếc (chưa tính trần)
|
đ/m2 XD
|
7.587.000
|
|
+ Mái BTCT
|
đ/m2 XD
|
7.994.000
|
|
4.2.2
|
- Kết cấu: Móng, cột,
đà, sàn BTCT, tường xây gạch, nền lát gạch men, xà gồ gỗ hoặc thép, loại có
01 tầng nửa hầm
|
|
|
+ Mái ngói (chưa tính trần)
|
đ/m2 XD
|
8.189.000
|
|
+ Mái Fibro xi măng hoặc
tôn thiếc (chưa tính trần)
|
đ/m2 XD
|
8.039.000
|
|
+ Mái BTCT
|
đ/m2 XD
|
8.400.000
|
|
4.2.3
|
- Kết cấu: Móng, cột,
đà, sàn BTCT, tường xây gạch, nền lát gạch men, xà gồ gỗ hoặc thép, loại có 01
tầng hầm
|
|
|
+ Mái ngói (chưa tính trần)
|
đ/m2 XD
|
8.522.000
|
|
+ Mái Fibro xi măng hoặc
tôn thiếc (chưa tính trần)
|
đ/m2 XD
|
8.238.000
|
|
+ Mái BTCT
|
đ/m2 XD
|
8.558.000
|
|
4.2.4
|
- Kết cấu: Móng, cột,
đà BTCT, vách kính cường lực+ nhôm, nền lát gạch men, xà gồ gỗ hoặc thép
|
|
|
+ Mái ngói (chưa tính trần)
|
đ/m2 XD
|
8.822.000
|
|
+ Mái Fibro xi măng hoặc
tôn thiếc hoặc tôn giả ngói (chưa tính trần)
|
đ/m2 XD
|
8.453.000
|
|
+ Mái BTCT
|
đ/m2 XD
|
9.114.000
|
|
5
|
Nhà ở từ 6 - 8 tầng
|
|
5.1
|
Nhà liên kế
|
|
5.1.1
|
- Kết cấu: Móng, cột,
đà, sàn BTCT, tường xây gạch, nền lát gạch men, xà gồ gỗ hoặc thép, loại
không có tầng hầm
|
|
|
+ Mái ngói (chưa tính trần)
|
đ/m2 XD
|
8.061.000
|
|
+ Mái Fibro xi măng hoặc
tôn thiếc (chưa tính trần)
|
đ/m2 XD
|
7.812.000
|
|
+ Mái BTCT
|
đ/m2 XD
|
8.533.000
|
|
5.1.2
|
- Kết cấu: Móng, cột,
đà, sàn BTCT, tường xây gạch, nền lát gạch men, xà gồ gỗ hoặc thép, loại có
01 tầng nửa hầm
|
|
|
+ Mái ngói (chưa tính trần)
|
đ/m2 XD
|
9.585.000
|
|
+ Mái Fibro xi măng hoặc
tôn thiếc (chưa tính trần)
|
đ/m2 XD
|
9.233.000
|
|
+ Mái BTCT
|
đ/m2 XD
|
10.085.000
|
|
5.1.3
|
- Kết cấu: Móng, cột,
đà, sàn BTCT, tường xây gạch, nền lát gạch men, xà gồ gỗ hoặc thép, loại có
01 tầng hầm
|
|
|
+ Mái ngói (chưa tính trần)
|
đ/m2 XD
|
10.338.000
|
|
+ Mái Fibro xi măng hoặc
tôn thiếc (chưa tính trần)
|
đ/m2 XD
|
10.079.000
|
|
+ Mái BTCT
|
đ/m2 XD
|
10.566.000
|
|
5.1.4
|
- Kết cấu: cột, đà
BTCT, vách kinh cường lực+ nhôm, nền lát gạch men, mái BTCT
|
|
|
+ Loại không có tầng hầm
|
đ/m2 XD
|
9.654.000
|
|
5.2
|
Nhà riêng lẻ
|
|
5.2.1
|
- Kết cấu: Móng, cột,
đà, sàn BTCT, tường xây gạch, nền lát gạch men, xà gồ gỗ hoặc thép, loại
không có tầng hầm
|
|
|
+ Mái ngói (chưa tính trần)
|
đ/m2 XD
|
9.400.000
|
|
+ Mái Fibro xi măng hoặc
tôn thiếc (chưa tính trần)
|
đ/m2 XD
|
8.967.000
|
|
+ Mái BTCT
|
đ/m2 XD
|
9.651.000
|
|
5.2.2
|
- Kết cấu: Móng, cột,
đà, sàn BTCT, tường xây gạch, nền lát gạch men, xà gồ gỗ hoặc thép, loại có
01 tầng nửa hầm
|
|
|
+ Mái ngói (chưa tính trần)
|
đ/m2 XD
|
9.746.000
|
|
+ Mái Fibro xi măng hoặc
tôn thiếc (chưa tính trần)
|
đ/m2 XD
|
9.356.000
|
|
+ Mái BTCT
|
đ/m2 XD
|
10.377.000
|
|
5.2.3
|
- Kết cấu: Móng, cột,
đà, sàn BTCT, tường xây gạch, nền lát gạch men, xà gồ gỗ hoặc thép, loại có
01 tầng hầm
|
|
|
+ Mái ngói (chưa tính trần)
|
đ/m2 XD
|
10.656.000
|
|
+ Mái Fibro xi măng hoặc
tôn thiếc (chưa tính trần)
|
đ/m2 XD
|
10.328.000
|
|
+ Mái BTCT
|
đ/m2 XD
|
10.956.000
|
|
5.2.4
|
Kết cấu: cột, đà
BTCT, vách kính cường lực+ nhôm, nền lát gạch men, mái BTCT
|
|
|
+ Loại có tầng hầm
|
đ/m2 XD
|
10.092.000
|
|
6
|
Nhà ở từ 9-10 tầng
(chiều cao <40m)
|
|
6.1
|
- Kết cấu: Móng, cột,
đà, sàn BTCT, tường xây gạch, nền lát gạch men; mái BTCT
|
|
|
+ Loại không có tầng hầm
|
đ/m2 XD
|
9.980.000
|
|
|
+ Loại có tầng hầm
|
đ/m2 XD
|
10.364.000
|
|
6.2
|
- Kết cấu: cột, đà
BTCT, vách kính cường lực+ nhôm, nền lát gạch men, mái BTCT
|
|
|
+ Loại không có tầng hầm
|
đ/m2 XD
|
10.609.000
|
|
|
+ Loại có tầng hầm
|
đ/m2 XD
|
10.994.000
|
|
7
|
Nhà ở ≥ 10 tầng (chiều
cao ≥ 40m)
|
|
|
|
7.1
|
- Kết cấu: Móng, cột,
đà, sàn BTCT, tường xây gạch, nền lát gạch men; mái BTCT
|
|
|
+ Loại không có tầng hầm
|
đ/m2 XD
|
10.319.000
|
|
|
+ Loại có tầng hầm
|
đ/m2 XD
|
10.351.000
|
|
7.2
|
- Kết cấu: cột, đà
BTCT, vách kính cường lực+ nhôm, nền lát gạch men, mái BTCT
|
|
|
+ Loại không có tầng hầm
|
đ/m2 XD
|
11.558.000
|
|
|
+ Loại có tầng hầm
|
đ/m2 XD
|
11.977.000
|
|
8
|
Nhà biệt thự
|
|
8.1
|
Nhà biệt thự trệt
|
|
|
- Khung (móng, cột, đà)
BTCT, mái BTCT (có hoặc không có dán ngói); tường xây gạch, nền lát gạch bóng
kính cao cấp hoặc tương đương, mặt tiền trang trí ốp đá cao cấp
|
đ/m2 XD
|
9.624.000
|
|
- Khung (móng, cột, đà) BTCT,
mái lợp ngói; trần thạch cao; tường xây gạch, nền lát gạch bóng kính cao cấp
hoặc tương đương, mặt tiền trang trí ốp đá cao cấp
|
đ/m2 XD
|
9.033.000
|
|
- Khung (móng, cột, đà)
BTCT, mái lợp tôn; trần thạch cao; tường xây gạch, nền lát gạch bóng kính cao
cấp hoặc tương đương, mặt tiền trang trí ốp đá cao cấp
|
đ/m2 XD
|
8.798.000
|
|
- Khung (móng, cột, đà )
BTCT, mái lợp tôn; trần thạch cao; vách kính cường lực+ nhôm, nền lát gạch
bóng kính cao cấp hoặc tương đương, mặt tiền trang trí ốp đá cao cấp
|
đ/m2 XD
|
9.430.000
|
|
8.2
|
Nhà biệt thự lầu
|
|
|
- Khung, móng, sàn mái
BTCT (có hoặc không có dán ngói); tường xây gạch, nền lát gạch bóng kính cao
cấp hoặc tương đương, mặt tiền trang trí ốp đá cao cấp
|
đ/m2 XD
|
9.654.000
|
|
- Khung (móng, cột, đà) BTCT,
mái lợp ngói; trần thạch cao; tường xây gạch, nền lát gạch bóng kính cao cấp
hoặc tương đương, mặt tiền trang trí ốp đá cao cấp
|
đ/m2 XD
|
9.173.000
|
|
- Khung (móng, cột, đà)
BTCT, mái lợp tôn; trần thạch cao; tường xây gạch, nền lát gạch bóng kính cao
cấp hoặc tương đương, mặt tiền trang trí ốp đá cao cấp
|
đ/m2 XD
|
8.964.000
|
|
- Khung (móng, cột, đà)
BTCT, mái lợp tôn; trần thạch cao; vách kính cường lực+ nhôm, nền lát gạch
bóng kính cao cấp hoặc tương đương, mặt tiền trang trí ốp đá cao cấp
|
đ/m2 XD
|
9.590.000
|
|
9
|
Nhà xưởng, nhà kho
|
|
|
- Khẩu độ ≤ 18 m, cao
≤ 6 m, không có cầu trục
|
|
|
|
|
+ Móng BTCT, cột thép,
vì kèo - xà gồ thép; nền BTCT; mái lợp tôn hoặc Fibro xi măng; tường xây gạch.
|
đ/m2 XD
|
3.432.000
|
|
+ Móng - cột BTCT, vì kèo
BTCT, xà gồ thép; nền BTCT; mái lợp tôn hoặc Fibro xi măng; tường xây gạch.
|
đ/m2 XD
|
3.448.000
|
|
+ Móng - cột BTCT; vì
kèo - xà gồ thép; nền BTCT; mái lợp tôn hoặc Fibro xi măng; tường xây gạch.
|
đ/m2 XD
|
3.435.000
|
|
+ Móng BTCT; cột thép;
vi kèo - xà gồ gỗ; nền BTCT, mái lợp tôn hoặc Fibro xi măng; vách tôn.
|
đ/m2 XD
|
3.055.000
|
|
- Khẩu độ >18 m
cao >6 m, không có cầu trục
|
|
|
|
+ Móng BTCT, cột thép,
vì kèo - xà gồ thép; nền BTCT mái lợp tôn hoặc Fibro xi măng; tường xây gạch.
|
đ/m2 XD
|
3.690.000
|
|
+ Móng - cột BTCT, vì
kèo BTCT, xà gồ thép; nền BTCT; mái lợp tôn hoặc Fibro xi măng; tường xây gạch.
|
đ/m2 XD
|
4.054.000
|
|
+ Móng - cột BTCT; vì
kèo - xà gồ thép; nền BTCT; mái lợp tôn hoặc Fibro xi măng; tường xây gạch.
|
đ/m2 XD
|
3.530.000
|
|
|
- Khẩu độ ≤ 18 m, cao
< 6 m, có cầu trục
|
|
|
|
|
+ Móng BTCT, cột thép,
vì kèo - xà gồ thép; nền BTCT; mái lợp tôn hoặc Fibro xi măng; tường xây gạch.
|
đ/m2 XD
|
4.875.000
|
|
|
+ Móng - cột BTCT, vì kèo
BTCT, xà gồ thép; nền BTCT; mái lợp tôn hoặc Fibro xi măng; tường xây gạch.
|
đ/m2 XD
|
5.462.000
|
|
|
+ Móng - cột BTCT; vì
kèo - xà gồ thép; nền BTCT; mái lợp tôn hoặc Fibro xi măng; tường xây gạch.
|
đ/m2 XD
|
5.157.000
|
|
|
+ Móng BTCT; cột thép;
vì kèo - xà gồ gỗ; nền BTCT, mái lợp tôn hoặc Fibro xi măng; vách tôn.
|
đ/m2 XD
|
4.710.000
|
|
|
- Khẩu độ >18 m
cao >6 m, có cầu trục
|
|
|
|
|
+ Móng BTCT, cột thép,
vì kèo - xà gồ thép; nền BTCT mái lợp tôn hoặc Fibro xi măng; tường xây gạch.
|
đ/m2 XD
|
8.200.000
|
|
|
+ Móng - cột BTCT, vì
kèo BTCT, xà gồ thép; nền BTCT; mái lợp tôn hoặc Fibro xi măng; tường xây gạch.
|
đ/m2 XD
|
9.186.000
|
|
|
+ Móng - cột BTCT; vì
kèo - xà gồ thép; nền BTCT; mái lợp tôn hoặc Fibro xi măng; tường xây gạch.
|
đ/m2 XD
|
7.882.000
|
|
10
|
Nhà kho chuyên dụng
|
|
|
|
10.1
|
Kho chuyên dụng loại
nhỏ (sức chứa < 500 tấn) (cấp IV)
|
|
|
|
|
Kho lương thực, kho
chuyên dụng khác (trừ kho hóa chất) khung thép, sàn gồ hay bê tông, mái tôn
|
đ/m2 XD
|
2.907.000
|
|
|
Kho lương thực, kho chuyên
dụng khác (trừ kho hóa chất) xây cuốn gạch đá
|
đ/m2 XD
|
1.752.000
|
|
|
Kho hóa chất xây gạch,
mái bằng
|
đ/m2 XD
|
2.700.000
|
|
|
Kho hóa chất xây gạch,
mái ngói
|
đ/m2 XD
|
1.567.000
|
|
10.2
|
Kho chuyên dụng loại lớn (sức chứa ≥ 500 tấn) (cấp III-IV)
|
|
|
|
|
Kho lương thực, kho
chuyên dụng khác (trừ kho hóa chất) khung thép, sàn gỗ hay bê tông, mái tôn
|
đ/m2 XD
|
3.941.000
|
|
|
Kho lương thực, kho
chuyên dụng khác (trừ kho hóa chất) xây cuốn gạch đá
|
đ/m2 XD
|
2.377.000
|
|
|
Kho hóa chất xây gạch,
mái bằng
|
đ/m2 XD
|
3.660.000
|
|
|
Kho hóa chất xây gạch,
mái ngói
|
đ/m2 XD
|
2.126.000
|
|
11
|
Kho đông lạnh
|
|
|
|
|
Kho đông lạnh kết cấu gạch
và bê tông sức chứa < 100 tấn
|
đ/m2 XD
|
7.130.000
|
|
|
Kho đông lạnh kết cấu gạch
và bê tông sức chứa từ 100 tấn đến 300 tấn
|
đ/m2 XD
|
8.012.000
|
|
12
|
Nhà chung cư
|
|
|
|
12.1
|
< 5 tầng (cấp III)
|
|
|
|
|
Không có tầng hầm
|
đ/m2 XD
|
7.112.000
|
|
|
Có 1 tầng hầm
|
đ/m2 XD
|
8.314.000
|
|
|
Có 2 tầng hầm
|
đ/m2 XD
|
9.380.000
|
|
|
Có 3 tầng hầm
|
đ/m2 XD
|
10.485.000
|
|
|
Có 4 tầng hầm
|
đ/m2 XD
|
11.580.000
|
|
|
Có 5 tầng hầm
|
đ/m2 XD
|
12.667.000
|
|
12.2
|
5 < số tầng ≤ 7 (cấp III)
|
|
|
|
|
Không có tầng hầm
|
đ/m2 XD
|
9.193.000
|
|
|
Có 1 tầng hầm
|
đ/m2 XD
|
9.833.000
|
|
|
Có 2 tầng hầm
|
đ/m2 XD
|
10.491.000
|
|
|
Có 3 tầng hầm
|
đ/m2 XD
|
11.262.000
|
|
|
Có 4 tầng hầm
|
đ/m2 XD
|
11.580.000
|
|
|
Có 5 tầng hầm
|
đ/m2 XD
|
12.667.000
|
|
12.3
|
7 < số tầng ≤ 10 (cấp II)
|
|
|
|
|
Không có tầng hầm
|
đ/m2 XD
|
9.193.000
|
|
|
Có 1 tầng hầm
|
đ/m2 XD
|
9.833.000
|
|
|
Có 2 tầng hầm
|
đ/m2 XD
|
10.491.000
|
|
|
Có 3 tầng hầm
|
đ/m2 XD
|
11.262.000
|
|
|
Có 4 tầng hầm
|
đ/m2 XD
|
12.085.000
|
|
|
Có 5 tầng hầm
|
đ/m2 XD
|
12.946.000
|
|
12.4
|
10 < số tầng ≤ 15 (cấp II)
|
|
|
|
|
Không có tầng hầm
|
đ/m2 XD
|
9.909.000
|
|
|
Có 1 tầng hầm
|
đ/m2 XD
|
10.193.000
|
|
|
Có 2 tầng hầm
|
đ/m2 XD
|
10.530.000
|
|
|
Có 3 tầng hầm
|
đ/m2 XD
|
10.967.000
|
|
|
Có 4 tầng hầm
|
đ/m2 XD
|
11.469.000
|
|
|
Có 5 tầng hầm
|
đ/m2 XD
|
12.084.000
|
|
12.5
|
15 < số tầng ≤ 20 (cấp II)
|
|
|
|
|
Không có tầng hầm
|
đ/m2 XD
|
11.066.000
|
|
|
Có 1 tầng hầm
|
đ/m2 XD
|
11.226.000
|
|
|
Có 2 tầng hầm
|
đ/m2 XD
|
11.439.000
|
|
|
Có 3 tầng hầm
|
đ/m2 XD
|
11.741.000
|
|
|
Có 4 tầng hầm
|
đ/m2 XD
|
12.105.000
|
|
|
Có 5 tầng hầm
|
đ/m2 XD
|
12.526.000
|
|
12.6
|
20 < số tầng ≤ 24 (cấp II)
|
|
|
|
|
Không có tầng hầm
|
đ/m2 XD
|
12.318.000
|
|
|
Có 1 tầng hầm
|
đ/m2 XD
|
12.412.000
|
|
|
Có 2 tầng hầm
|
đ/m2 XD
|
12.555.000
|
|
|
Có 3 tầng hầm
|
đ/m2 XD
|
12.779.000
|
|
|
Có 4 tầng hầm
|
đ/m2 XD
|
13.065.000
|
|
|
Có 5 tầng hầm
|
đ/m2 XD
|
13.405.000
|
|
12.7
|
24 < số tầng ≤ 30 (cấp I)
|
|
|
|
|
Không có tầng hầm
|
đ/m2 XD
|
12.934.000
|
|
|
Có 1 tầng hầm
|
đ/m2 XD
|
12.988.000
|
|
|
Có 2 tầng hầm
|
đ/m2 XD
|
13.086.000
|
|
|
Có 3 tầng hầm
|
đ/m2 XD
|
13.254.000
|
|
|
Có 4 tầng hầm
|
đ/m2 XD
|
13.475.000
|
|
|
Có 5 tầng hầm
|
đ/m2 XD
|
13.746.000
|
|
12.8
|
30 < số tầng ≤ 35 (cấp I)
|
|
|
|
|
Không có tầng hầm
|
đ/m2 XD
|
14.134.000
|
|
|
Có 1 tầng hầm
|
đ/m2 XD
|
14.171.000
|
|
|
Có 2 tầng hầm
|
đ/m2 XD
|
14.248.000
|
|
|
Có 3 tầng hầm
|
đ/m2 XD
|
14.391.000
|
|
|
Có 4 tầng hầm
|
đ/m2 XD
|
14.585.000
|
|
|
Có 5 tầng hầm
|
đ/m2 XD
|
14.826.000
|
|
12.9
|
35 < số tầng ≤ 40 (cấp I)
|
|
|
|
|
Không có tầng hầm
|
đ/m2 XD
|
15.184.000
|
|
|
Có 1 tầng hầm
|
đ/m2 XD
|
15.207.000
|
|
|
Có 2 tầng hầm
|
đ/m2 XD
|
15.267.000
|
|
|
Có 3 tầng hầm
|
đ/m2 XD
|
15.390.000
|
|
|
Có 4 tầng hầm
|
đ/m2 XD
|
15.509.000
|
|
|
Có 5 tầng hầm
|
đ/m2 XD
|
15.776.000
|
|
12.10
|
40 < số tầng ≤ 45 (cấp I)
|
|
|
|
|
Không có tầng hầm
|
đ/m2 XD
|
16.233.000
|
|
|
Có 1 tầng hầm
|
đ/m2 XD
|
16.250.000
|
|
|
Có 2 tầng hầm
|
đ/m2 XD
|
16.303.000
|
|
|
Có 3 tầng hầm
|
đ/m2 XD
|
16.415.000
|
|
|
Có 4 tầng hầm
|
đ/m2 XD
|
16.572.000
|
|
|
Có 5 tầng hầm
|
đ/m2 XD
|
16.774.000
|
|
12.11
|
45 < số tầng ≤ 50 (cấp I)
|
|
|
|
|
Không có tầng hầm
|
đ/m2 XD
|
17.282.000
|
|
|
Có 1 tầng hầm
|
đ/m2 XD
|
17.291.000
|
|
|
Có 2 tầng hầm
|
đ/m2 XD
|
17.335.000
|
|
|
Có 3 tầng hầm
|
đ/m2 XD
|
17.434.000
|
|
|
Có 4 tầng hầm
|
đ/m2 XD
|
17.578.000
|
|
|
Có 5 tầng hầm
|
đ/m2 XD
|
17.765.000
|
|
II. NHÀ BÁN KIÊN CỐ:
|
|
1
|
Cột gỗ xẻ (kê tán), xà gồ
gỗ hoặc thép, vách ván hoặc tôn thiếc, mái Fibro xi măng hoặc tôn thiếc, nền
gạch tàu hoặc láng xi măng, tường lửng +lưới B40 hoặc tường lửng + ốp tấm Fibro
xi măng hoặc ốp tôn thiếc hoặc tường lủng + ván gỗ
|
đ/m2 XD
|
2.141.000
|
|
2
|
Cột gồ xẻ (kê tán), xà gồ
gỗ hoặc thép,vách tôn Fibro xi măng, mái Fibro xi măng hoặc tôn thiếc, nền gạch
tàu hoặc láng xi măng
|
đ/m2 XD
|
1.898.000
|
|
3
|
Mái lá, cột bê tông đúc
sẵn hoặc thép, xà gồ gỗ nhóm 4 hoặc thép, vách lá, cửa đi, cửa sổ, vách trước
đóng ván, nền đất
|
đ/m2 XD
|
846.000
|
|
|
Cột thép hoặc BTCT đúc sẵn,
xà gồ gỗ hoặc thép, vách ván hoặc tôn thép, Fibro xi măng, mái Fibro xi măng
hoặc tôn thiếc, nền gạch tàu hoặc láng xi măng; Một số vật kiến trúc và kết cấu
khác
|
|
|
III. NHÀ TẠM:
|
STT
|
LOẠI NHÀ, KẾT CẤU NHÀ
|
ĐVT
|
Đơn giá
|
|
(đồng)
|
|
1
|
Mái vách lá, cột kèo bạch
đàn hoặc những loại tương đương, đỡ mái bằng tầm vông hoặc những loại tương
đương, nền đất
|
đ/m2 XD
|
648.000
|
IV. NHÀ NUÔI YẾN:
|
STT
|
LOẠI NHÀ, KẾT CẤU NHÀ
|
ĐVT
|
Đơn giá
|
|
(đồng)
|
|
1
|
- Kết cấu: Móng, cột,
đà, sàn BTCT, mái BTCT có ngói hoặc tôn thiếc, tường xây gạch, nền xi măng.
|
đ/m2 XD
|
3.647.000
|
Quyết định 61/2026/QĐ-UBND quy định bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà để áp dụng tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 61/2026/QĐ-UBND ngày 24/04/2026 quy định bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà để áp dụng tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Văn bản liên quan
Ban hành:
30/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/08/2026
Ban hành:
16/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/02/2026
Ban hành:
15/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/03/2026
Ban hành:
01/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/07/2025
Ban hành:
30/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/07/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
31/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/04/2025
Ban hành:
28/02/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2022
Ban hành:
15/01/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/01/2022
Ban hành:
30/06/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/07/2021
14
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|