|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 33/VBHN-BTC
|
Hà Nội, ngày 21
tháng 8 năm 2025
|
NGHỊ ĐỊNH [1]
QUY
ĐỊNH VỀ LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ
Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm
2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ, có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 3 năm 2022, được sửa đổi, bổ sung bởi:
- Nghị định số 51/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP
ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ, có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2025;
- Nghị định số 175/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP
ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ, có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6
năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật
Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm
2015;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm
2019;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về lệ phí
trước bạ.[2]
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về đối tượng chịu lệ phí trước
bạ, người nộp lệ phí trước bạ, căn cứ tính lệ phí trước bạ, ghi nợ, miễn lệ phí
trước bạ, chế độ khai, nộp và quản lý lệ phí trước bạ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người nộp lệ phí trước bạ.
2. Cơ quan thuế.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Đối tượng chịu lệ phí
trước bạ
1. Nhà, đất.
2. Súng săn; súng dùng để tập luyện, thi đấu thể
thao.
3. Tàu theo quy định của pháp luật về giao thông đường
thủy nội địa và pháp luật về hàng hải (sau đây gọi là tàu thủy), kể cả sà lan,
ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, tàu ngầm, tàu lặn; trừ ụ nổi, kho chứa nổi và giàn di
động.
4. Thuyền, kể cả du thuyền.
5. Tàu bay.
6[3].
Xe mô tô, xe gắn máy, xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy (sau đây gọi chung là xe
máy) theo quy định pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải đăng
ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
7[4].
Xe ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở
hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe máy chuyên dùng, xe tương tự các loại xe này
theo quy định pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải đăng ký và
gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
8. Vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy, thân máy
(block) của tài sản quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5, Khoản 6 và khoản 7 Điều
này được thay thế và phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều này.
Điều 4. Người nộp lệ phí trước
bạ
Tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ
phí trước bạ quy định tại Điều 3 Nghị định này phải nộp lệ
phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm
quyền, trừ các trường hợp thuộc đối tượng miễn lệ phí trước bạ theo quy định tại
Điều 10 Nghị định này.
Điều 5. Áp dụng điều ước quốc tế
Trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định
này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.
Chương II
CĂN CỨ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC
BẠ
Điều 6. Căn cứ tính lệ phí trước
bạ
Căn cứ tính lệ phí trước bạ là giá tính lệ phí trước
bạ và mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%).
Điều 7. Giá tính lệ phí trước bạ
1. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất:
a) Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất là giá đất
tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban
hành theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm kê khai lệ phí trước
bạ.
Trường hợp đất thuê của Nhà nước theo hình thức trả
tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà thời hạn thuê đất nhỏ hơn thời hạn
của loại đất quy định tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương ban hành thì giá đất của thời hạn thuê đất tính lệ phí trước bạ
được xác định như sau:
|
Giá đất của thời hạn
thuê đất tính lệ phí trước bạ
|
=
|
Giá đất tại Bảng
giá đất
|
x
|
Thời hạn thuê đất
|
|
70 năm
|
b) Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà là giá do Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo quy định của
pháp luật về xây dựng tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
c) Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất trong
một số trường hợp đặc biệt:
- Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà thuộc sở hữu
nhà nước bán cho người đang thuê theo quy định của pháp luật về bán nhà ở thuộc
sở hữu nhà nước, bao gồm cả đất kèm theo là giá bán thực tế theo quyết định của
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất mua
theo phương thức đấu giá, đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu giá, đấu
thầu là giá trúng đấu giá, đấu thầu thực tế ghi trên hóa đơn, chứng từ theo quy
định của pháp luật hoặc giá trúng đấu giá, đấu thầu thực tế theo biên bản trúng
đấu giá, đấu thầu hoặc theo văn bản phê duyệt kết quả đấu giá, đấu thầu (nếu
có) của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà nhiều tầng
nhiều hộ ở, nhà chung cư bao gồm cả giá trị đất được phân bổ. Giá trị đất được
phân bổ được xác định bằng giá đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương ban hành nhân với hệ số phân bổ. Hệ số phân bổ
được xác định theo quy định tại Nghị định số 53/2011/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm
2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và các văn bản thay thế, sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
d[5])
Trường hợp giá nhà, đất tại hợp đồng mua bán nhà, đất (đất gắn liền với nhà,
tài sản trên đất không tách riêng giá trị đất) cao hơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ đối với
nhà, đất là giá tại hợp đồng mua bán nhà, đất.
2[6].
Giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản quy định tại Điều 3 Nghị
định này (trừ nhà, đất và phương tiện quy định tại khoản 3 Điều này) là giá
chuyển nhượng tài sản trên thị trường của từng loại tài sản.
Giá chuyển nhượng tài sản trên thị trường của từng
loại tài sản được xác định căn cứ vào các cơ sở dữ liệu sau:
- Đối với tài sản mua bán trong nước là giá trên
hóa đơn, chứng từ bán hàng hợp pháp theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng
từ, bao gồm cả thuế giá trị gia tăng (nếu có).
- Đối với tài sản sản xuất trong nước là giá theo
Thông báo của doanh nghiệp sản xuất chính hãng.
- Đối với tài sản tự sản xuất, chế tạo hoặc thuê sản
xuất, chế tạo là giá bán tài sản cùng loại hoặc tương đương, bao gồm thuế tiêu
thụ đặc biệt (nếu có), thuế giá trị gia tăng (nếu có). Trường hợp tài sản tự sản
xuất, chế tạo hoặc thuê sản xuất, chế tạo mà không có giá bán của tài sản cùng
loại hoặc tương đương là giá thành sản phẩm, cộng (+) thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu
có), cộng (+) thuế giá trị gia tăng (nếu có).
- Đối với tài sản nhập khẩu (bao gồm cả tài sản đã
qua sử dụng nhập khẩu) là trị giá tính thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật
về hải quan, cộng (+) thuế nhập khẩu (nếu có), cộng (+) thuế tiêu thụ đặc biệt
(nếu có), cộng (+) thuế giá trị gia tăng (nếu có); hoặc là giá theo Thông báo của
doanh nghiệp nhập khẩu được ủy quyền thay mặt doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp nước
ngoài. Trường hợp miễn thuế nhập khẩu theo quy định thì giá tính lệ phí trước bạ
bao gồm cả thuế nhập khẩu được miễn.
- Giá tính lệ phí trước bạ trên ứng dụng quản lý
trước bạ của cơ quan thuế; giá bán tài sản cùng loại hoặc tương đương, bao gồm
thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), thuế giá trị gia tăng (nếu có).
3[7].
Giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là xe ô tô, các loại xe tương tự xe ô
tô (sau đây gọi chung là ô tô) và xe máy quy định tại khoản 6, khoản
7 Điều 3 Nghị định này (trừ xe ô tô chuyên dùng, xe máy chuyên dùng) là giá
tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương ban hành.
a) Giá tính lệ phí trước bạ tại Bảng giá tính lệ
phí trước bạ của từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được xác định theo
nguyên tắc đảm bảo phù hợp với giá chuyển nhượng tài sản trên thị trường tại thời
điểm xây dựng Bảng giá tính lệ phí trước bạ.
Giá chuyển nhượng tài sản trên thị trường của từng
loại ô tô, xe máy (đối với xe ô tô, xe máy là theo kiểu loại xe; đối với xe tải
là theo nước sản xuất, nhãn hiệu, khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia
giao thông; đối với xe khách là theo nước sản xuất, nhãn hiệu, số người cho
phép chở kể cả lái xe) được căn cứ vào các cơ sở dữ liệu theo quy định tại Khoản
2 Điều này.
b) Trường hợp phát sinh loại ô tô, xe máy mới mà
tại thời điểm nộp tờ khai lệ phí trước bạ chưa có trong Bảng giá tính lệ phí
trước bạ thì cơ quan thuế cấp tỉnh căn cứ vào cơ sở dữ liệu theo quy định tại Khoản
2 Điều này để quyết định giá tính lệ phí trước bạ của từng loại ô tô, xe máy mới
phát sinh trên địa bàn tỉnh (đối với xe ô tô, xe máy là theo kiểu loại xe; đối
với xe tải là theo nước sản xuất, nhãn hiệu, khối lượng hàng chuyên chở cho
phép tham gia giao thông; đối với xe khách là theo nước sản xuất, nhãn hiệu, số
người cho phép chở kể cả lái xe).
c) Trường hợp phát sinh ô tô, xe máy có trong Bảng
giá tính lệ phí trước bạ mà giá chuyển nhượng ô tô, xe máy trên thị trường tăng
hoặc giảm từ 5% trở lên so với giá tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ thì cơ
quan thuế cấp tính chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trước ngày mùng 5 tháng cuối
quý.
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương xem xét, ban hành Quyết định về Bảng giá tính lệ phí trước bạ điều chỉnh,
bổ sung trước ngày 25 của tháng cuối quý để áp dụng kể từ ngày đầu của quý tiếp
theo. Bảng giá tính lệ phí trước bạ điều chỉnh, bổ sung được ban hành theo quy
định về ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ quy định tại điểm a Khoản này.
4. Giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản đã qua
sử dụng (trừ nhà, đất; tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu; tài sản mua theo
phương thức xử lý tài sản xác lập sở hữu toàn dân đã qua sử dụng) là giá trị
còn lại tính theo thời gian sử dụng của tài sản.
Đối với ô tô, xe máy đã qua sử dụng thì giá tính lệ
phí trước bạ là giá trị còn lại của ô tô, xe máy mới trong Bảng giá tính lệ phí
trước bạ (đối với xe ô tô, xe máy là theo kiểu loại xe; đối với xe tải là theo
nước sản xuất, nhãn hiệu, khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao
thông; đối với xe khách là theo nước sản xuất, nhãn hiệu, số người cho phép chờ
kể cả lái xe). Trường hợp chưa có giá tính lệ phí trước bạ của ô tô, xe máy mới
trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ thì giá tính lệ phí trước bạ của ô tô, xe
máy đã qua sử dụng là giá trị còn lại của kiểu loại xe tương đương đã có giá
tính lệ phí trước bạ trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ.
5. Giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản mua
theo phương thức trả góp là giá trả một lần (không bao gồm lãi trả góp) được
xác định theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này, bao gồm
cả thuế nhập khẩu (nếu có), thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), thuế giá trị gia
tăng (nếu có).
6. Giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản mua
theo phương thức xử lý tài sản xác lập sở hữu toàn dân là giá trên hóa đơn bán
tài sản theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều này.
Điều 8. Mức thu lệ phí trước bạ
theo tỷ lệ (%)
1. Nhà, đất: Mức thu là 0,5%.
2. Súng săn; súng dùng để tập luyện, thi đấu thể
thao: Mức thu là 2%.
3. Tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy,
tàu ngầm, tàu lặn; thuyền, kể cả du thuyền; tàu bay: Mức thu là 1 %.
4[8].
Xe máy: Mức thu là 2%. Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi được
áp dụng mức thu là 1%.
5[9].
Ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng
bốn bánh có gắn động cơ, xe máy chuyên dùng, xe tương tự các loại xe này: Mức
thu là 2%.
Riêng:
a) Ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (bao
gồm cả xe pick-up chở người): nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 10%.
Trường hợp cần áp dụng mức thu cao hơn cho phù hợp với điều kiện thực tế tại từng
địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định điều
chỉnh tăng nhưng tối đa không quá 50% mức thu quy định chung tại điểm này.
b) Ô tô pick-up chở hàng cabin kép, Ô tô tải VAN
có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người
và khoang chở hàng nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu bằng 60% mức thu lệ
phí trước bạ lần đầu đối với ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống.
c) Ô tô điện chạy pin:[10]
Ô tô điện chạy pin: Kể từ ngày Nghị định này có
hiệu lực thi hành đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027: nộp lệ phí trước bạ lần đầu
với mức thu là 0%
d[11])
Các loại ô tô quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này: nộp lệ phí trước bạ
lần thứ 2 trở đi với mức thu là 2% và áp dụng thống nhất trên toàn quốc.
Căn cứ vào loại phương tiện ghi tại Giấy chứng
nhận Chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan đăng kiểm Việt
Nam cấp, cơ quan thuế xác định mức thu lệ phí trước bạ đối với phương tiện theo
quy định tại khoản này.
6[12].
Đối với vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy, thân máy (block) quy định tại khoản 8 Điều 3 Nghị định này được thay thế và phải đăng ký với
cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì áp dụng mức thu lệ phí trước bạ tương ứng của
từng loại tài sản. Riêng vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy, thân máy (block)
của ô tô được thay thế và phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng
mức thu lệ phí trước bạ là 2%.
7. Tổ chức, cá nhân đã được miễn hoặc không phải nộp
lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu ô tô, xe máy lần đầu, nếu chuyển nhượng
cho các tổ chức, cá nhân khác hoặc chuyển mục đích sử dụng mà không thuộc diện
được miễn lệ phí trước bạ theo quy định thì tổ chức, cá nhân đăng ký quyền sở hữu
ô tô, xe máy nộp lệ phí trước bạ với mức thu lần đầu trên giá trị sử dụng còn lại
của tài sản.
8. Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng ô tô, xe máy
xác lập sở hữu toàn dân theo quy định của pháp luật mà ô tô, xe máy xác lập sở
hữu toàn dân có đăng ký quyền sở hữu trước đó thì tổ chức, cá nhân nhận chuyển
nhượng khi đăng ký quyền sở hữu ô tô, xe máy nộp lệ phí trước bạ với mức thu lần
thứ 2 trở đi.
Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng ô tô, xe máy
xác lập sở hữu toàn dân theo quy định của pháp luật mà ô tô, xe máy xác lập sở
hữu toàn dân không có đăng ký quyền sở hữu trước đó hoặc không có cơ sở để xác
định việc đã đăng ký quyền sở hữu trước đó thì tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng
khi đăng ký quyền sở hữu ô tô, xe máy nộp lệ phí trước bạ với mức thu lần đầu.
Mức thu lệ phí trước bạ đối với tài sản quy định tại
Điều này khống chế tối đa là 500 triệu đồng/1 tài sản/1 lần trước bạ, trừ ô tô
chở người từ 9 chỗ trở xuống, tàu bay, du thuyền.
Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều này.
Chương III
GHI NỢ, MIỄN LỆ PHÍ TRƯỚC
BẠ
Điều 9. Ghi nợ lệ phí trước bạ
1. Ghi nợ lệ phí trước bạ đối với đất và nhà gắn liền
với đất của hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được ghi nợ tiền sử dụng đất
theo quy định của pháp luật đất đai về thu tiền sử dụng đất. Khi thanh toán nợ
lệ phí trước bạ thì hộ gia đình, cá nhân phải nộp lệ phí trước bạ tính theo giá
nhà, đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định tại
thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ lệ
phí trước bạ theo quy định tại khoản 1 Điều này nếu chuyển nhượng, chuyển đổi,
tặng cho quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất cho Tổ chức, cá nhân khác (trừ trường
hợp tặng cho nhà, đất giữa các đối tượng quy định tại khoản 10 Điều
10 Nghị định này) thì phải nộp đủ số lệ phí trước bạ còn nợ trước khi chuyển
nhượng, chuyển đổi, tặng cho.
3. Thủ tục ghi nợ lệ phí trước bạ
a) Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được ghi nợ
lệ phí trước bạ nhà, đất nêu tại khoản 1 Điều này thực hiện khai lệ phí trước bạ
và nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
b) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất kiểm tra hồ sơ, nếu
xác định đúng đối tượng được ghi nợ lệ phí trước bạ nhà, đất nêu tại khoản 1 Điều
này thì ghi vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản
gắn liền với đất: “Nợ lệ phí trước bạ” trước khi cấp cho chủ sở hữu, sử dụng
nhà, đất.
c) Trường hợp nhận được hồ sơ làm thủ tục chuyển
nhượng, chuyển đổi, tặng cho quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất của hộ gia
đình, cá nhân còn ghi nợ lệ phí trước bạ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất có trách
nhiệm chuyển hồ sơ, kèm theo “Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai” sang cho Cơ quan Thuế để tính và thông báo để hộ gia đình, cá
nhân có nhà, đất nộp đủ số tiền lệ phí trước bạ còn nợ trước khi làm thủ tục
chuyển nhượng, chuyển đổi, tặng cho.
Điều 10. Miễn lệ phí trước bạ
1. Nhà, đất là trụ sở của cơ quan Đại diện ngoại
giao, cơ quan Lãnh sự, cơ quan Đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên
hợp quốc và nhà ở của người đứng đầu cơ quan Đại diện ngoại giao, cơ quan Lãnh
sự, cơ quan Đại diện của Tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt
Nam.
2. Tài sản (trừ nhà, đất) của Tổ chức, cá nhân nước
ngoài sau đây:
a) Cơ quan Đại diện ngoại giao, cơ quan Lãnh sự, cơ
quan Đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc.
b) Viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự, nhân
viên hành chính kỹ thuật của cơ quan Đại diện ngoại giao, cơ quan Lãnh sự,
thành viên cơ quan Đại diện của Tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc và
thành viên của gia đình họ không phải là công dân Việt Nam hoặc không thường
trú tại Việt Nam được Bộ Ngoại giao Việt Nam cấp chứng minh thư ngoại giao hoặc
chứng minh thư công vụ.
c) Tổ chức, cá nhân nước ngoài không thuộc đối tượng
quy định tại điểm a và điểm b khoản này, nhưng được miễn hoặc không phải nộp lệ
phí trước bạ theo các cam kết quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
thành viên.
3. Đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê theo hình
thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê sử dụng vào các mục đích
sau đây:
a) Sử dụng vào mục đích công cộng theo quy định của
pháp luật về đất đai.
b) Thăm dò, khai thác khoáng sản; nghiên cứu khoa học
theo giấy phép hoặc xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
c[13])
Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng (không phân biệt đất trong hay ngoài khu công
nghiệp, khu chế xuất), đầu tư xây dựng nhà theo dự án đầu tư xây dựng nhà theo
quy định của pháp luật, bao gồm cả trường hợp tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng
để tiếp tục đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, đầu tư xây dựng nhà để chuyển nhượng.
Các trường hợp này nếu đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng để cho thuê hoặc tự
sử dụng thì phải nộp lệ phí trước bạ
4. Đất được Nhà nước giao, cho thuê hoặc công nhận
sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm
muối.
5[14].
Cá nhân sử dụng đất nông nghiệp theo quy định tại Điều 47 Luật Đất đai.
6. Đất nông nghiệp do hộ gia đình, cá nhân tự khai
hoang phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê
duyệt, không có tranh chấp mà được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất.
7. Đất thuê của Nhà nước theo hình thức trả tiền
thuê đất hàng năm hoặc thuê của tổ chức, cá nhân đã có quyền sử dụng đất hợp
pháp.
8. Nhà, đất sử dụng vào mục đích cộng đồng của các
tổ chức tôn giáo, cơ sở tín ngưỡng được Nhà nước công nhận hoặc được phép hoạt
động.
9[15].
Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt.
10. Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa: Vợ
với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng,
mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội;
ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất.
11. Nhà ở của hộ gia đình, cá nhân tạo lập thông
qua hình thức phát triển nhà ở riêng lẻ theo quy định của Luật Nhà ở.
12. Tài sản cho thuê tài chính được chuyển quyền sở
hữu cho bên thuê khi kết thúc thời hạn thuê thông qua việc nhượng, bán tài sản
cho thuê thì bên thuê được miễn nộp lệ phí trước bạ; trường hợp công ty cho
thuê tài chính mua tài sản của đơn vị có tài sản đã nộp lệ phí trước bạ sau đó
cho chính đơn vị bán tài sản thuê lại thì công ty cho thuê tài chính được miễn
nộp lệ phí trước bạ.
13. Nhà, đất, tài sản đặc biệt, tài sản chuyên
dùng, tài sản phục vụ công tác quản lý chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh.
14. Nhà, đất thuộc tài sản công dùng làm trụ sở cơ
quan của cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập,
tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề
nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp.
15. Nhà, đất được bồi thường, tái định cư (kể cả
nhà, đất mua bằng tiền được bồi thường, hỗ trợ) khi Nhà nước thu hồi nhà, đất
theo quy định của pháp luật.
Việc miễn lệ phí trước bạ quy định tại khoản này được
áp dụng đối với đối tượng bị thu hồi nhà, đất.
16. Tài sản của tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy
chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng khi đăng ký lại quyền sở hữu, sử dụng được miễn
nộp lệ phí trước bạ trong những trường hợp sau đây:
a) Tài sản đã được cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước
Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt
Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm quyền thuộc
chế độ cũ cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng nay đổi giấy chứng nhận quyền
sở hữu, sử dụng mới mà không thay đổi chủ sở hữu tài sản.
b) Tài sản của doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự
nghiệp công lập được cổ phần hóa thành công ty cổ phần hoặc các hình thức sắp xếp
lại doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.
c) Tài sản đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu,
quyền sử dụng chung của hộ gia đình hoặc của các thành viên gia đình khi phân
chia tài sản đó theo quy định của pháp luật cho các thành viên gia đình đăng ký
lại; tài sản hợp nhất của vợ chồng sau khi kết hôn; tài sản phân chia cho vợ,
chồng khi ly hôn theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.
d) Tài sản của tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy chứng
nhận quyền sở hữu, sử dụng khi được cấp lại giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng
tài sản do giấy chứng nhận bị mất, rách nát, ố, nhòe, hư hỏng. Tổ chức, cá nhân
không phải kê khai, làm thủ tục miễn lệ phí trước bạ khi được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền cấp lại giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường
hợp này.
đ) Trường hợp khi cấp lại giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất có phát sinh chênh lệch diện tích đất tăng thêm nhưng ranh giới của thửa
đất không thay đổi thì được miễn nộp lệ phí trước bạ đối với phần diện tích đất
tăng thêm.
e) Tổ chức, cá nhân được nhà nước giao đất và đã được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, phải chuyển sang thuê đất trả tiền thuê
đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định của Luật Đất đai từ ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành.
g) Trường hợp khi đăng ký lại quyền sử dụng đất do
được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà không thay đổi người có
quyền sử dụng đất và không thuộc đối tượng phải nộp tiền sử dụng đất khi chuyển
mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất.
17. Tài sản của tổ chức, cá nhân đã nộp lệ phí trước
bạ (trừ trường hợp được miễn nộp lệ phí trước bạ) chuyển cho tổ chức, cá nhân
khác đăng ký quyền sở hữu, sử dụng được miễn nộp lệ phí trước bạ trong những
trường hợp sau đây:
a[16])
Tổ chức, cá nhân đem tài sản của mình góp vốn vào doanh nghiệp, tổ chức tín dụng,
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
b) Tài sản của doanh nghiệp điều động trong nội bộ
của doanh nghiệp đó hoặc cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp điều động tài sản
trong nội bộ một cơ quan, đơn vị dự toán theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
18. Tài sản của tổ chức, cá nhân đã nộp lệ phí trước
bạ được chia hay góp do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, đổi tên tổ chức theo
quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
19. Tài sản của tổ chức, cá nhân đã nộp lệ phí trước
bạ chuyển đến địa phương nơi sử dụng mà không thay đổi chủ sở hữu.
20. Nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết, nhà được hỗ
trợ mang tính chất nhân đạo, kể cả đất kèm theo nhà được đăng ký sở hữu, sử dụng
tên người được tặng.
21. Xe cứu hỏa, xe cứu thương, xe chiếu chụp X-quang,
xe cứu hộ (bao gồm cả xe kéo xe, xe chở xe); xe chở rác, xe phun nước, xe tưới
nước, xe xi téc phun nước, xe quét đường, xe hút bụi, xe hút chất thải; xe ô tô
chuyên dùng, xe máy chuyên dùng cho thương binh, bệnh binh, người tàn tật đăng
ký quyền sở hữu tên thương binh, bệnh binh, người tàn tật.
22. Tàu bay sử dụng cho mục đích kinh doanh vận
chuyển hàng hóa, hành khách.
23. Tàu cá (bao gồm tàu đánh bắt nguồn lợi thủy sản,
tàu hậu cần đánh bắt nguồn lợi thủy sản); vỏ, tổng thành máy, thân máy (block)
của tàu cá được thay thế và phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
24. Vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy, thân máy
(block) quy định tại khoản 8 Điều 3 Nghị định này được thay
thế và phải đăng ký lại trong thời hạn bảo hành.
25. Nhà xưởng của cơ sở sản xuất; nhà kho, nhà ăn,
nhà để xe của cơ sở sản xuất, kinh doanh. Nhà xưởng theo quy định tại khoản này
được xác định theo pháp luật về phân cấp công trình xây dựng.
26[17].
Nhà ở, đất ở của hộ nghèo; nhà ở, đất ở của hộ gia đình, cá nhân thuộc địa bàn
có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định của
pháp luật về đầu tư.
27. Tàu thủy, thuyền không có động cơ, trọng tải
toàn phần đến 15 tấn; tàu thủy, thuyền có động cơ tổng công suất máy chính đến
15 sức ngựa; tàu thủy, thuyền có sức chở người đến 12 người; tàu khách cao tốc
(Tàu cao tốc chở khách), tàu thu gom rác và tàu thủy, thuyền vận tải
công-ten-nơ.
Các phương tiện nêu trên được xác định theo quy định
của pháp luật về giao thông đường thủy nội địa và các văn bản hướng dẫn thi
hành (kể cả vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy, thân máy (block) tương ứng lắp
thay thế vào các loại phương tiện này).
28. Nhà, đất của các cơ sở thực hiện xã hội hóa
trong các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề; y tế; văn hóa; thể dục Thể
thao; môi trường theo quy định của pháp luật đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà phục vụ cho các hoạt động này.
29. Nhà, đất của cơ sở ngoài công lập đăng ký quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà phục vụ cho các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục
- đào tạo; y tế; văn hóa; thể dục thể thao; khoa học và công nghệ; môi trường;
xã hội; dân số, gia đình, bảo vệ chăm sóc trẻ em theo quy định của pháp luật;
trừ trường hợp quy định tại khoản 28 Điều này.
30. Nhà, đất của doanh nghiệp khoa học và công nghệ
đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà theo quy định của pháp luật.
31. Phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng
xe buýt sử dụng năng lượng sạch.
Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều này.
Chương IV
KHAI, NỘP VÀ QUẢN LÝ LỆ
PHÍ TRƯỚC BẠ
Điều 11. Khai, nộp lệ phí trước
bạ
1. Tổ chức, cá nhân khai, nộp lệ phí trước bạ theo
quy định của pháp luật về quản lý thuế khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng
tài sản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2[18].
Dữ liệu điện tử nộp lệ phí trước bạ qua Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại
hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được Cục Thuế ký số và cung
cấp lên Cổng Dịch vụ công Quốc gia, Cổng dịch vụ công cấp bộ (hoặc Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ), Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính cấp tỉnh có giá trị như chứng từ bản giấy để cơ quan cảnh sát giao
thông, cơ quan nông nghiệp và môi trường và các cơ quan nhà nước khác có thẩm
quyền đã kết nối với Cổng dịch vụ công Quốc gia truy cập, khai thác dữ liệu phục
vụ công tác giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến việc đăng ký quyền sở hữu,
quyền sử dụng tài sản.
Điều 12. Quản lý lệ phí trước
bạ
Cơ quan thu lệ phí trước bạ nộp 100% số tiền lệ phí
trước bạ thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 13. Trách nhiệm thi hành[19]
1. Bộ Tài chính có trách nhiệm:
a) Hướng dẫn, quy định chi tiết các nội dung được
giao theo quy định tại Nghị định này.
b) Tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện và đề xuất
sửa đổi mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô điện chạy pin trước 6 tháng khi kết
thúc giai đoạn áp dụng mức thu quy định tại điểm c khoản 5 Điều
8 Nghị định này (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định số
51/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ).
2. Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Xây dựng, Bộ
Công an và các cơ quan nhà nước khác có thẩm quyền có trách nhiệm:
a) Xây dựng hệ thống kết nối, chia sẻ dữ liệu,
chỉ đạo tổ chức có liên quan truy cập, khai thác dữ liệu điện tử nộp lệ phí trước
bạ trên Cổng dịch vụ công Quốc gia, Cổng dịch vụ công cấp hộ (hoặc Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ), Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính cấp tỉnh để giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến
việc đăng ký tài sản. b) Kết nối, chia sẻ dữ liệu về thông tin tài sản thuộc đối
tượng chịu lệ phí trước bạ theo các tiêu chí tại mẫu Tờ khai lệ phí trước bạ do
Bộ Tài chính ban hành và theo quy định về việc liên thông điện tử.
3. Bộ Xây dựng (Cục Đăng kiểm Việt Nam) có trách
nhiệm phân loại phương tiện giao thông làm cơ sở cho việc thu lệ phí trước bạ
theo quy định.
4. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương có trách nhiệm:
a) Ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với
nhà, ô tô và xe máy để làm căn cứ tính lệ phí trước bạ theo quy định tại Nghị định
này.
b) Trình Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương quyết định mức thu tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô từ 9
chỗ ngồi trở xuống tại địa phương theo điểm a khoản 5 Điều 8 Nghị
định này.
c) Kết nối, chia sẻ dữ liệu thông tin Bảng giá
tính lệ phí trước bạ, Bảng giá tính lệ phí trước bạ điều chỉnh, bổ sung đối với
ô tô, xe máy tới cơ quan thuế cấp tỉnh để thực hiện cập nhật vào ứng dụng quản
lý trước bạ của cơ quan thuế, phục vụ theo dõi tập trung và thực hiện thủ tục
khai, nộp lệ phí trước bạ theo quy định.
Điều 14. Điều khoản thi hành[20]
1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 3 năm
2022.
2. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành:
a) Mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô chở người từ
9 chỗ ngồi trở xuống và giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, ô tô, xe máy tiếp
tục thực hiện theo quy định hiện hành của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Bộ Tài
chính cho đến khi Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban
hành mức thu lệ phí trước bạ mới đối với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống,
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành Bảng giá tính lệ
phí trước bạ mới đối với nhà và Bộ Tài chính ban hành Bảng giá tính lệ phí trước
bạ mới đối với ô tô, xe máy theo quy định tại Nghị định này.
b) Mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô điện chạy
pin thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
c) Mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô, rơ moóc hoặc
sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô sản xuất, lắp ráp
trong nước thực hiện theo quy định tại Nghị định số 103/2021/NĐ-CP ngày 26
tháng 11 năm 2021 của Chính phủ về mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô, rơ
moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô sản xuất,
lắp ráp trong nước đến hết ngày 31 tháng 5 năm 2022.
3. Nghị định này bãi bỏ:
a) Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm
2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ.
b) Nghị định số 20/2019/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm
2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 140/2016/NĐ-CP
ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ.
|
|
XÁC THỰC VĂN BẢN
HỢP NHẤT
|
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng công
báo);
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, PC (05b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Cao Anh Tuấn
|
[1] Văn bản này được hợp nhất từ 03 Nghị định
sau:
Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm
2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ, có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 3 năm 2022.
Nghị định số 51/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày
15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ, có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
Nghị định số 175/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP
ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ, có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025
Văn bản hợp nhất này không thay thế 03 Nghị định
trên.
[2] - Nghị định số 51/2025/NĐ-CP có căn cứ
ban hành như sau:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02
năm 2025;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm
2015;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ
quy định về lệ phí trước bạ.
- Nghị định số 175/2025/NĐ-CP có căn cứ ban hành
như sau:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02
năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm
2015;
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ
ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 11/2024/Q1115, Luật Nhà ở
số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/Q1115, Luật Các tổ chức
tín dụng số 32/2024/Q1115 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ
quy định về lệ phí trước bạ.
[3] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 175/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[4] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 175/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[5] Điểm này được sửa đổi bổ sung theo quy
định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 175/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[6] Tiêu đề khoản 2 Điều 7 được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 175/2025/NĐ-CP, có hiệu
lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[7] Khoản này được sửa đổi bổ sung theo quy
định tại điểm c Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 175/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[8] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 175/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[9] Điểm a, b và tiêu đề khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 1 Nghị định số
175/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[10] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại Điều 1 Nghị định số 51/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 3 năm 2025.
[11] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm b khoản 4 Điều 1 Nghị định số 175/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[12] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 175/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[13] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm a Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 175/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[14] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm b Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 175/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[15] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm c Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 175/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[16] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm d Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 175/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[17] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm đ Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 175/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[18] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 7 Điều 1 Nghị định số 175/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[19] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số 175/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[20] - Điều 2 Nghị định số 51/2025/NĐ-CP
quy định như sau:
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
ký ban hành.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ,
Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Nghị định này.
- Điều 2 Nghị định số 175/2025/NĐ-CP quy định như
sau:
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
2. Từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành đến
hết ngày 31 tháng 12 năm 2025, trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương chưa ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe
máy thì tiếp tục được áp dụng Bảng giá tính lệ phí trước bạ, Bảng giá tính lệ
phí trước bạ điều chỉnh, bổ sung đối với ô tô, xe máy do Bộ Tài chính ban hành.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ,
Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Nghị định này.