Xuất hóa đơn đối với dịch vụ viễn thông khi người mua không cung cấp mã số thuế được không?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 158 lượt xem
16:20 | 31/07/2025
Xuất hóa đơn đối với dịch vụ viễn thông khi người mua không cung cấp mã số thuế được không? Thời điểm lập hóa đơn dịch vụ viễn thông được xác định ra sao?
Nội dung chính
  1. Xuất hóa đơn đối với dịch vụ viễn thông khi người mua không cung cấp mã số thuế được không?
  2. Thời điểm lập hóa đơn dịch vụ viễn thông được xác định ra sao?
  3. Dịch vụ viễn thông chịu thuế suất thuế GTGT bao nhiêu?

Xuất hóa đơn đối với dịch vụ viễn thông khi người mua không cung cấp mã số thuế được không?

Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về nguyên tắc lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ như sau:

Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ
1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.
....

Đồng thời, tại khoản 5 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua, trong đó quy định:

Nội dung của hóa đơn
...
5. Tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách hoặc số định danh cá nhân của người mua
...
b) Trường hợp người mua không có mã số thuế thì trên hóa đơn không phải thể hiện mã số thuế người mua. Một số trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ đặc thù cho người tiêu dùng là cá nhân quy định tại khoản 14 Điều này thì trên hóa đơn không phải thể hiện tên, địa chỉ người mua. Trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng nước ngoài đến Việt Nam thì thông tin về địa chỉ người mua có thể được thay bằng thông tin về số hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh và quốc tịch của khách hàng nước ngoài. Trường hợp người mua cung cấp mã số thuế, số định danh cá nhân thì trên hóa đơn phải thể hiện mã số thuế, số định danh cá nhân.
....

Theo đó, cung cấp dịch vụ viễn thông mà khách hàng không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế thì được phép xuất hóa đơn điện tử để ghi nhận doanh thu phát sinh theo từng dịch vụ mà người mua không cung cấp thông tin và trên hóa đơn không phải thể hiện mã số thuế người mua theo hướng dẫn tại điểm b khoản 4 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP và điểm a khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP.

Như vậy, được phép xuất hóa đơn đối với dịch vụ viễn thông trong trường hợp người mua không cung cấp mã số thuế.

Xuất hóa đơn đối với dịch vụ viễn thông khi người mua không cung cấp thông tin được không?

Xuất hóa đơn đối với dịch vụ viễn thông khi người mua không cung cấp mã số thuế được không? (Hình từ Internet)

Thời điểm lập hóa đơn dịch vụ viễn thông được xác định ra sao?

Căn cứ khoản 4 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về thời điểm lập hóa đơn của dịch vụ viễn thông như sau:

Thời điểm lập hóa đơn
...
4. Thời điểm lập hóa đơn đối với một số trường hợp cụ thể như sau:
a) Đối với các trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ với số lượng lớn, phát sinh thường xuyên, cần có thời gian đối soát số liệu giữa doanh nghiệp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và khách hàng, đối tác gồm: Trường hợp cung cấp dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải hàng không, cung ứng nhiên liệu hàng không cho các hãng hàng không, hoạt động cung cấp điện (trừ đối tượng quy định tại điểm h khoản này), cung cấp dịch vụ hỗ trợ vận tải đường sắt, nước, dịch vụ truyền hình, dịch vụ quảng cáo truyền hình, dịch vụ thương mại điện tử, dịch vụ bưu chính và chuyển phát (bao gồm cả dịch vụ đại lý, dịch vụ thu hộ, chi hộ), dịch vụ viễn thông (bao gồm cả dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng), dịch vụ logistic, dịch vụ công nghệ thông tin (trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này) được bán theo kỳ nhất định, dịch vụ ngân hàng (trừ hoạt động cho vay), chuyển tiền quốc tế, dịch vụ chứng khoán, xổ số điện toán, thu phí sử dụng đường bộ giữa nhà đầu tư và nhà cung cấp dịch vụ thu phí và các trường hợp khác theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên nhưng chậm nhất không quá ngày 07 của tháng sau tháng phát sinh việc cung cấp dịch vụ hoặc không quá 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước. Kỳ quy ước để làm căn cứ tính lượng hàng hóa, dịch vụ cung cấp căn cứ thỏa thuận giữa đơn vị bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ với người mua.
...

Như vậy, thời điểm lập hóa đơn đối với dịch vụ viễn thông (bao gồm cả dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng) là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên, nhưng chậm nhất không quá ngày 07 của tháng sau tháng phát sinh việc cung cấp dịch vụ hoặc không quá 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước. Kỳ quy ước để làm căn cứ tính lượng dịch vụ cung cấp được xác định theo thỏa thuận giữa đơn vị cung cấp dịch vụ và khách hàng.

Dịch vụ viễn thông chịu thuế suất thuế GTGT bao nhiêu?

Căn cứ theo Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về thuế suất thuế GTGT như sau:

Thuế suất
1. Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:
...
d) Các trường hợp không áp dụng thuế suất 0% bao gồm: chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài; dịch vụ cấp tín dụng; chuyển nhượng vốn; sản phẩm phái sinh; dịch vụ bưu chính viễn thông; sản phẩm xuất khẩu quy định tại khoản 23 Điều 5 của Luật này; thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu; xăng, dầu mua tại nội địa bán cho cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan; xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan.
2. Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:
a) Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt không bao gồm các loại nước uống đóng chai, đóng bình và các loại nước giải khát khác;
b) Phân bón, quặng để sản xuất phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi theo quy định của pháp luật;
c) Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp; nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp;
d) Sản phẩm cây trồng, rừng trồng (trừ gỗ, măng), chăn nuôi, thuỷ sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, trừ sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 5 của Luật này;
...
3. Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, bao gồm cả dịch vụ được các nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam cung cấp cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam qua kênh thương mại điện tử và các nền tảng số.
...

Theo đó, dịch vụ bưu chính viễn thông thuộc trường hợp không áp dụng thuế suất GTGT 0% cũng không thuộc loại dịch vụ được áp dụng thuế suất 5%.

Như vậy, dịch vụ viễn thông áp dụng thuế suất 10% (bao gồm cả dịch vụ được các nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam cung cấp cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam qua kênh thương mại điện tử và các nền tảng số).

Lưu ý: Dịch vụ bưu chính viễn thông thì áp thuế suất thuế GTGT 0%

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất