Xác định phần tiền lương làm việc ban đêm được miễn thuế TNCN như thế nào?

Đỗ Thị Minh Anh 1,015 lượt xem
21:25 | 21/08/2026
Xác định phần tiền lương làm việc ban đêm được miễn thuế TNCN như thế nào? Để được miễn thuế TNCN đối với phần tiền lương làm thêm giờ thì cần giấy tờ gì chứng minh?
Nội dung chính
  1. Xác định phần tiền lương làm việc ban đêm được miễn thuế TNCN như thế nào?
  2. Để được miễn thuế TNCN đối với phần tiền lương làm thêm giờ thì cần giấy tờ gì chứng minh?
  3. Người lao động hiện nay có những quyền gì?

Xác định phần tiền lương làm việc ban đêm được miễn thuế TNCN như thế nào?

Tại Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định tiền lương làm thêm giờ vượt mức như sau:

Tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép
...
3. Trường hợp tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân
...

Theo quy định trên, khoản tiền lương, tiền công làm việc ban đêm trả vượt mức quy định của pháp luật phải tính vào thu nhập chịu thuế. Nghĩa là, phần tiền lương phù hợp với quy định của pháp luật lao động khi chi trả sẽ được miễn thuế TNCN.

Căn cứ vào khoản 2 và khoản 3 Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm việc vào ban đêm như sau:

Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
...
2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.
3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.
...

Theo đó, đối với tiền lương làm việc vào ban đêm, mức trả thêm tối thiểu là 30% tiền lương của ngày làm việc bình thường.

Đồng thời, tại Công văn 10311/NBI-QLDN1 năm 2026 Tải về hướng dẫn áp dụng miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm việc ban đêm như sau:

Khoản tiền lương, tiền công làm việc ban đêm phù hợp với quy định của pháp luật lao động khi chi trả được miễn thuế TNCN; phần chi trả vượt mức quy định của pháp luật phải tính vào thu nhập chịu thuế. Theo đó, trường hợp Công ty trả tiền làm việc ban đêm cho người lao động bằng 35% tiền lương làm căn cứ tính theo quy định, thì phần tiền lương làm việc ban đêm tương ứng với mức 30% và được xác định theo Điều 56 Nghị định 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ thuộc diện miễn thuế TNCN; phần chi trả cao hơn mức quy định phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.

Như vậy, tiền lương làm việc vào ban đêm được miễn thuế TNCN đối với phần tiền trả thêm theo mức quy định của pháp luật lao động, cụ thể là mức 30% tiền lương của ngày làm việc bình thường.

Trường hợp doanh nghiệp trả tiền làm việc vào ban đêm cao hơn mức 30% thì phần tiền vượt mức 30% phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.

Ví dụ: Trường hợp doanh nghiệp trả thêm 35% tiền lương cho người lao động khi làm việc vào ban đêm thì:

- 30% tiền lương tương ứng với mức quy định của pháp luật lao động được miễn thuế TNCN;

- 5% tiền lương trả thêm vượt mức 30% được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Xác định phần tiền lương làm việc ban đêm được miễn thuế TNCN như thế nào?

Xác định phần tiền lương làm việc ban đêm được miễn thuế TNCN như thế nào? (Hình từ Internet)

Để được miễn thuế TNCN đối với phần tiền lương làm thêm giờ thì cần giấy tờ gì chứng minh?

Căn cứ Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP có quy định về tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ như sau:

Tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép
1. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc phù hợp với quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động.
Tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc, khoản tiền lương làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động. Bảng kê này được lưu tại tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế. Trường hợp không lập bảng kê riêng, tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm chứng minh khoản tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc thông qua bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động và các tài liệu hợp pháp khác.
2. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép phù hợp với quy định về điều kiện và mức tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định tại khoản 3 Điều 113 của Bộ luật Lao động và quy định của Luật Cán bộ công chức, Luật Viên chức.
3. Trường hợp tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.
...

Theo quy định trên, để tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được miễn thuế TNCN thì tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập phải có những giấy tờ sau:

- Bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc, khoản tiền lương làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động. Bảng kê này được lưu tại tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế.

- Nếu không lập bảng kê riêng, tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm chứng minh khoản tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc thông qua bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động và các tài liệu hợp pháp khác.

Người lao động hiện nay có những quyền gì?

Căn cứ vào khoản 1 Điều 5 Bộ Luật lao động 2019 có quy định về quyền của người lao động như sau:

- Làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

- Hưởng lương phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có hưởng lương và được hưởng phúc lợi tập thể;

- Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại, thực hiện quy chế dân chủ, thương lượng tập thể với người sử dụng lao động và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mình; tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động;

- Từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc;

- Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;

- Đình công;

- Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất