Tỷ giá xuất hóa đơn dịch vụ xuất khẩu từ 01/07/2026 áp dụng theo tỷ giá nào?

Đỗ Thị Minh Anh 210 lượt xem
15:40 | 28/07/2026
Tỷ giá xuất hóa đơn của dịch vụ xuất khẩu từ 01/07/2026 áp dụng theo tỷ giá nào? Cơ sở kinh doanh dịch vụ xuất khẩu được hoàn thuế GTGT trong trường hợp nào?
Nội dung chính
  1. Tỷ giá xuất hóa đơn dịch vụ xuất khẩu từ 01/07/2026 áp dụng theo tỷ giá nào?
  2. Cơ sở kinh doanh dịch vụ xuất khẩu được hoàn thuế GTGT trong trường hợp nào?
  3. Các dịch vụ xuất khẩu cần đáp ứng các điều kiện gì để được áp dụng mức thuế GTGT 0%?
  4. Đối tượng nào áp thuế suất thuế GTGT 0% hiện nay?

Tỷ giá xuất hóa đơn dịch vụ xuất khẩu từ 01/07/2026 áp dụng theo tỷ giá nào?

Tại buổi giao lưu trực tuyến chương trình hỏi đáp trực tuyến về Chính sách Thuế, Hải quan dành cho doanh nghiệp Hàn Quốc, Cục thuế đã hướng dẫn tỷ giá xuất hóa đơn của dịch vụ xuất khẩu, cụ thể như sau:

Hỏi: Từ ngày 1/7 khi xuất hoá đơn hàng hóa dịch vụ xuất khẩu sẽ áp dụng tỷ giá nào?

Đáp:

Theo quy định tại Nghị định 252/2026/NĐ-CP thì: "4. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, tỷ giá tính thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.".

Tỷ giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu theo quy định tại khoản 5 Điều 21 Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 9 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP.

"5. Tỷ giá giữa đồng Việt Nam với đồng tiền nước ngoài dùng để xác định trị giá tính thuế là tỷ giá ngoại tệ mua vào theo hình thức chuyển khoản của Hội sở chính Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam tại thời điểm cuối ngày của ngày thứ năm tuần trước liền kề hoặc là tỷ giá cuối ngày của ngày làm việc liền trước ngày thứ năm trong trường hợp ngày thứ năm là ngày lễ, ngày nghỉ. Tỷ giá này được sử dụng để xác định tỷ giá tính thuế cho các tờ khai hải quan đăng ký trong tuần.

Đối với các ngoại tệ không được Hội sở chính Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam công bố tỷ giá thì xác định theo tỷ giá tính chéo giữa đồng Việt Nam với một số ngoại tệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trên trang điện tử của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Đối với các ngoại tệ chưa được công bố tỷ giá tính chéo thì trên cơ sở đề nghị của Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác định và công bố tỷ giá."

Theo đó tỷ giá tính thuế khi khai tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 21 Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 9 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP.

Theo quy định tại Điều 1 Luật Hải quan 2014: “Luật này quy định quản lý nhà nước về hải quan đối với hàng hóa được xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài trong lãnh thổ hải quan; về tổ chức và hoạt động của Hải quan”.

Theo đó tỷ giá tính thuế khi khai tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 21 Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 9 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP.

Liên quan đến tỷ giá về dịch vụ đề nghị đơn vị thực hiện theo pháp luật về thuế.

Theo đó, Cục Thuế hướng dẫn tỷ giá xuất hóa đơn của dịch vụ từ 01/07/2026 sẽ thực hiện theo pháp luật về thuế.

Trên đây là thông tin tỷ giá xuất hóa đơn dịch vụ từ 01/07/2026 áp dụng theo tỷ giá nào?

Xem thêm:

>>> Chênh lệch tỷ giá hối đoái được hạch toán như thế nào theo Thông tư 99?

Xem thêm

>>> Tỷ giá xuất hóa đơn áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế theo pháp luật kế toán theo công văn mới nhất có đúng không?

>>> Viết sai tỷ giá trên hóa đơn thì xử lý như thế nào theo Thông tư 91?

>>> Hướng dẫn áp dụng 2 loại tỷ giá đối với hàng hóa xuất khẩu theo Công văn 6810/CT-QLNT như thế nào?

>>> Tỷ giá giao dịch thực tế để xuất hóa đơn được quy định như thế nào? Có giống với tỷ giá hải quan không?

Tỷ giá xuất hóa đơn dịch vụ xuất khẩu từ 01/07/2026 áp dụng theo tỷ giá nào?

Tỷ giá xuất hóa đơn dịch vụ xuất khẩu từ 01/07/2026 áp dụng theo tỷ giá nào? (Hình từ Internet)

Cơ sở kinh doanh dịch vụ xuất khẩu được hoàn thuế GTGT trong trường hợp nào?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về hoàn thuế GTGT như sau:

Hoàn thuế giá trị gia tăng
1. Việc hoàn thuế đối với xuất khẩu được quy định như sau:
a) Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý, trừ trường hợp hàng hoá nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác;
...

Như vậy, trường hợp cơ sở kinh doanh dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì sẽ được hoàn thuế GTGT theo tháng hoặc quý trừ trường hợp hàng hoá nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác.

Các dịch vụ xuất khẩu cần đáp ứng các điều kiện gì để được áp dụng mức thuế GTGT 0%?

Theo Điều 18 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Điều kiện áp dụng thuế suất 0%
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu áp dụng thuế suất 0% quy định tại Điều 17 Nghị định này (trừ một số trường hợp đặc thù quy định tại Điều 27, Điều 28 Nghị định này) phải đáp ứng quy định sau:
1. Đối với hàng hóa xuất khẩu, phải có:
a) Hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu (đối với trường hợp bán, gia công); hợp đồng ủy thác xuất khẩu (đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu).
b) Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa xuất khẩu.
c) Tờ khai hải quan theo quy định.
2. Đối với dịch vụ xuất khẩu, trừ quy định tại khoản 3, 4, 5 Điều này, phải có:
a) Hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan.
b) Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với dịch vụ xuất khẩu.
...

Theo quy định trên, điều kiện để các dịch vụ xuất khẩu (trừ các dịch vụ quy định tại khoản 3, khoản 4, và khoản 5 Điều 18 Nghị định 181/2025/NĐ-CP) được hưởng mức thuế GTGT 0% cụ thể như sau:

- Hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan.

- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với dịch vụ xuất khẩu.

Đối tượng nào áp thuế suất thuế GTGT 0% hiện nay?

Căn cứ khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về thuế suất thuế GTGT. Theo đó, áp thuế suất 0% với các đối tượng sau:

(1) Hàng hóa xuất khẩu

Bao gồm: hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; hàng hóa từ nội địa Việt Nam bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu; hàng hóa đã bán tại khu vực cách ly cho cá nhân (người nước ngoài hoặc người Việt Nam) đã làm thủ tục xuất cảnh; hàng hóa đã bán tại cửa hàng miễn thuế;

(2) Dịch vụ xuất khẩu

Bao gồm: dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu;

(3) Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu khác

Bao gồm: vận tải quốc tế; dịch vụ cho thuê phương tiện vận tải được sử dụng ngoài phạm vi lãnh thổ Việt Nam; dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải cung cấp trực tiếp hoặc thông qua đại lý cho vận tải quốc tế; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan; sản phẩm nội dung thông tin số cung cấp cho bên nước ngoài và có hồ sơ, tài liệu chứng minh tiêu dùng ở ngoài Việt Nam theo quy định của Chính phủ; phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc, thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; hàng hóa gia công chuyển tiếp để xuất khẩu theo quy định của pháp luật; hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại điểm d khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024;

Ngoài ra, các trường hợp không áp dụng thuế suất 0%: chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài; dịch vụ cấp tín dụng; chuyển nhượng vốn; sản phẩm phái sinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông; sản phẩm xuất khẩu quy định tại khoản 23 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024; thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu; xăng, dầu mua tại nội địa bán cho cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan; xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất