Từ năm 2026 chi tiền ăn trưa cho người lao động bao nhiêu thì phải đóng thuế TNCN?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 5,748 lượt xem
08:11 | 26/01/2026
Chi tiền ăn trưa cho người lao động bao nhiêu thì phải đóng thuế TNCN từ năm 2026 theo quy định pháp luật?
Nội dung chính
  1. Từ năm 2026 chi tiền ăn trưa cho người lao động bao nhiêu thì phải đóng thuế TNCN?
  2. Quyết toán thuế TNCN ở đâu khi ký hợp đồng lao động trên 3 tháng ở 2 nơi?
  3. Lương tháng 12/2025 nhưng trả vào tháng 1/2026 thì tính thuế TNCN như thế nào?

Từ năm 2026 chi tiền ăn trưa cho người lao động bao nhiêu thì phải đóng thuế TNCN?

Trước đây tại khoản 4 Điều 22 Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH đã quy định công ty thực hiện mức tiền chi bữa ăn giữa ca cho người lao động tối đa không vượt quá 730.000 đồng/người/tháng. Việc thực hiện chế độ ăn giữa ca theo hướng dẫn tại Thông tư 22/2008/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ ăn giữa ca trong công ty nhà nước.

Tuy nhiên, ngày 28/4/2025 thì Bộ trưởng Bộ Nội vụ đã ban hành Thông tư 003/2025/TT-BNV hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng trong doanh nghiệp nhà nước có hiệu lực thi hành từ ngày 15/06/2025 và bãi bỏ Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH tại khoản 2 Điều 19 Thông tư 003/2025/TT-BNV.

Mặc khác, ngày 22/7/2025 thì Thuế tỉnh Bắc Ninh cũng đã có Công văn 915/BNI-QLDNI năm 2025 hướng dẫn về thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân đối với khoản chi tiền ăn giữa ca.

Tải về Công văn 915/BNI-QLDNI năm 2025

Theo đó, Công văn 915/BNI-QLDNI năm 2025 đã hướng dẫn cụ thể như sau:

Trường hợp Công ty phát sinh khoản chi cho bữa ăn giữa ca cho người lao động làm việc tại Công ty, nếu khoản chỉ này được quy định cụ thể về điều kiện hưởng, mức hưởng trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy, quy chế của Công ty thì việc xác định thu nhập chịu thuế TNCN đối với khoản chi này (kể từ ngày 15/6/2025 trở đi) như sau:

- Trường hợp Công ty tổ chức nấu ăn (hoặc mua suất ăn) cho người lao động thì khoản tiền ăn giữa ca này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.

- Trường hợp Công ty không tổ chức nấu ăn (hoặc mua suất ăn) mà thực hiện chi bằng tiền cho người lao động, nếu mức chi bằng tiền phù hợp với quy định tại hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy, quy chế của Công ty thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Nếu mức chi tiền vượt quá quy định thì phần vượt sẽ tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Đồng thời, tại khoản 9 Điều 34 Nghị định 44/2025/NĐ-CP quy định đối với tổ chức thực hiện như sau:

Tổ chức thực hiện
...
9. Chế độ ăn giữa ca hoặc ăn định lượng đối với người lao động, Ban điều hành, Thành viên Hội đồng, Kiểm soát viên được thực hiện theo thỏa thuận trong thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy, quy chế của doanh nghiệp theo quy định của Bộ luật Lao động.
...

Cuối cùng, tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thu nhập chịu thuế như sau:

Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:
1. Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
c) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
...

Từ các căn cứ trên có thể thấy, từ năm 2026 không còn quy định mức trần cố định đối với khoản chi tiền ăn trưa cho người lao động.

Theo đó, từ năm 2026 trở đi, công ty được phép xây dựng thang bảng phụ cấp tiền ăn trưa phù hợp với thực tế theo mức sống của từng nơi mà không còn bị giới hạn ở mức 730.000 đồng/người/tháng.

Tuy nhiên, mức chi này phải được quy định cụ thể về điều kiện hưởng, mức hưởng trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy, quy chế của công ty thì việc xác định thu nhập chịu thuế TNCN đối với khoản chi tiền ăn trưa từ năm 2026 như sau:

- Nếu công ty tổ chức nấu ăn hoặc mua suất ăn cho người lao động thì khoản tiền ăn trưa này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.

- Nếu công ty không tổ chức nấu ăn hoặc mua suất ăn mà chi bằng tiền, nếu mức chi phù hợp với quy định tại hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy, quy chế của doanh nghiệp thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Trường hợp chi vượt mức quy định, phần vượt sẽ tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Ví dụ: Công ty quy định tại hợp đồng lao động khoản chi tiền ăn trưa cho người lao động là 1.000.000 đồng/tháng/người. Tuy nhiên, lại chi 1.200.000 đồng/tháng/người thì phần vượt là 200.000 này sẽ phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN để đóng thuế TNCN.

Lưu ý: Nghị định 44/2025/NĐ-CP, Thông tư 003/2025/TT-BNV cũng đã hết hiệu lực áp dụng từ ngày 15/9/2025 trở đi.

Xem thêm:

>> Tiền lương thanh toán bằng tiền mặt vẫn được tính vào chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN khi nào?

Từ năm 2026 chi tiền ăn trưa cho người lao động bao nhiêu thì phải đóng thuế TNCN?

Từ năm 2026 chi tiền ăn trưa cho người lao động bao nhiêu thì phải đóng thuế TNCN? (Hình từ Internet)

Quyết toán thuế TNCN ở đâu khi ký hợp đồng lao động trên 3 tháng ở 2 nơi?

Theo đó, tại điểm b.2 khoản 8 Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Điều 3 Nghị định 373/2025/NĐ-CP quy định về nộp hồ sơ khai quyết toán thuế đối với cá nhân có thu nhập từ hai nơi trở lên như sau:

Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế
...
8. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với người nộp thuế là cá nhân có phát sinh nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc loại phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế như sau:
...
b) Cá nhân trực tiếp khai quyết toán thuế theo quy định tại khoản 6 Điều 8 Nghị định này bao gồm:
...
b.2) Cá nhân cư trú có thu nhập tiền lương, tiền công thuộc diện tổ chức chi trả khấu trừ tại nguồn từ hai nơi trở lên thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức trả thu nhập lớn nhất trong năm. Trường hợp có nhiều nguồn thu nhập lớn nhất trong năm mà các nguồn thu nhập đó bằng nhau thì cá nhân nộp hồ sơ quyết toán tại một trong những cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức chi trá các nguồn thu nhập lớn nhất trên.
Trường hợp cá nhân nộp hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân không đúng quy định nêu trên thì cơ quan thuế nơi đã tiếp nhận hồ sơ của cá nhân đó căn cứ thông tin trên hệ thống cơ sở dữ liệu ngành thuế hỗ trợ chuyển hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức trà thu nhập để thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo quy định pháp luật.
....

Theo quy định trên, cá nhân cư trú có thu nhập tiền lương, tiền công thuộc diện tổ chức chi trả khấu trừ tại nguồn từ 2 nơi trở lên thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức trả thu nhập lớn nhất trong năm.

Như vậy, cá nhân ký hợp đồng lao động trên 3 tháng ở 2 nơi thì cá nhân nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức trả thu nhập lớn nhất trong năm.

Lưu ý: Nghị định 373/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/02/2026.

Lương tháng 12/2025 nhưng trả vào tháng 1/2026 thì tính thuế TNCN như thế nào?

Căn cứ theo Điều 8 Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025, khoản 2 Điều 8 Thông tư 111/2013/TT-BTC hay Điều 11 Nghị định 65/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 2 Nghị định 12/2015/NĐ-CP đều quy định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công, tiền thù lao và các khoản thu nhập khác mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế theo hướng dẫn.

Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế.

Riêng thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản tiền phí mua sản phẩm bảo hiểm có tích lũy là thời điểm doanh nghiệp bảo hiểm, công ty quản lý quỹ hưu trí tự nguyện trả tiền bảo hiểm.

Bên cạnh đó, theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh như sau: Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm) và mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

Căn cứ các quy định nêu trên, thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập cho người nộp thuế.

Trường hợp lương tháng 12/2025 trả vào tháng 1/2026 thì kỳ tính thuế thu nhập cá nhân là tháng 1/2026 vì đây là thời điểm thực trả thu nhập.

Do đó, khoản tiền lương tháng 12/2025 nhưng chi trả vào tháng 1/2026 sẽ được áp dụng mức giảm trừ gia cảnh mới theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 khi kê khai, tính nộp thuế thu nhập cá nhân.

Đồng thời, theo Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về biểu thuế lũy tiến 5 bậc đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú sẽ được áp dụng từ ngày 01/01/2026 và cách tính thuế TNCN như sau:

Như vậy, giả sử tiền lương tháng 12/2025 của người nộp thuế là 30 triệu đồng và thực nhận trong tháng 1/2026 thì được giảm trừ gia cảnh cho bản thân 15,5 triệu đồng và các loại bảo hiểm bắt buộc 10,5% x 30 triệu đồng = 3,15 triệu đồng;

Thu nhập còn lại để tính thuế thu nhập cá nhân là 11,35 triệu đồng (30 triệu - 15,5 triệu - 3,15 triệu).

Với thu nhập này thì cá nhân sẽ nộp thuế ở bậc 1 và bậc 2 theo biểu thuế lũy tiến 5 bậc với mức thuế suất là 5% và 10%.

+ Bậc 1: thu nhập tính thuế đến 5 triệu đồng, thuế suất 5%:

10,000,000 đồng × 5% = 500,000 đồng

+ Bậc 2: thu nhập tính thuế trên 10 triệu đồng đến 30 triệu đồng, thuế suất 10%:

(11,350,000 đồng - 10,000,000 đồng) × 10% = 135,000 đồng

Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp là 635,000 đồng, giảm hơn 992,000 đồng so với số thuế phải nộp trước đây.

Giả sử trường hợp người nộp thuế có 1 người phụ thuộc thì sau khi được khấu trừ, thu nhập tính thuế còn lại là 5,9 triệu đồng và chỉ nộp thuế thu nhập cá nhân ở bậc 1 với thuế suất 5%. Tương ứng số thuế phải nộp là 257.500 đồng/tháng, giảm 710.000 đồng so với số thuế gần 967.500 đồng như trước đây.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất