Từ 01/7/2026, thuế suất thuế TNCN áp dụng đối với thu nhập của cá nhân không cư trú là bao nhiêu?

Phùng Hải Yến 189 lượt xem
08:20 | 14/07/2026
Từ 01/7/2026, thuế suất áp dụng đối với thu nhập của cá nhân không cư trú là bao nhiêu? Luật Thuế TNCN 2025 quy định ra sao?
Nội dung chính
  1. Từ 01/7/2026, thuế suất thuế TNCN áp dụng đối với thu nhập của cá nhân không cư trú là bao nhiêu?
  2. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với cá nhân không cư trú là khi nào?
  3. Các khoản thu nhập nào được miễn thuế từ 01/7/2026?

Từ 01/7/2026, thuế suất thuế TNCN áp dụng đối với thu nhập của cá nhân không cư trú là bao nhiêu?

Căn cứ Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định như sau:

Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
...

Như vậy, từ ngày 01/7/2026 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 chính thức có hiệu lực.

Tại khoản 3 Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về cá nhân không cư trú như sau:

Người nộp thuế
...
2. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
3. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.
...

Như vậy, cá nhân không cư trú là người phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

- Không có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;

- Không có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm không có nơi ở đăng ký thường trú hoặc không có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

Căn cứ Điều 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thuế suất áp dụng đối với từng loại thu nhập của cá nhân không cư trú như sau:

*Đối với thu nhập từ kinh doanh:

- Phân phối, cung cấp hàng hoá: 1%;

- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;

- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 2%;

- Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo: 5%;

- Hoạt động kinh doanh khác: 2%.

*Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công: thuế suất là 20%

*Đối với thu nhập từ đầu tư vốn: thuế suất là 5%

*Đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn:

+ Thuế suất 20% theo từng lần phát sinh, không phân biệt việc chuyển nhượng được thực hiện tại Việt Nam hay tại nước ngoài;

+ Trường hợp không xác định được giá mua và các chi phí liên quan thì thuế suất được áp dụng là 2%;

+ Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán: thuế suất là 2%.

*Đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản: thuế suất là 2%

*Đối với thu nhập từ tiền bản quyền: thuế suất là 5%

*Đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại: thuế suất là 5%

*Đối với thu nhập từ trúng thưởng, nhận thừa kế, quà tặng: thuế suất là 20%

*Đối với thu nhập khác:

+ Tại điểm a, b, c khoản 10 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025: thuế suất là 5%

+ Tại điểm d, đ khoản 10 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025: thuế suất là 0,1%

Từ 01/7/2026, thuế suất áp dụng đối với thu nhập của cá nhân không cư trú là bao nhiêu?

Từ 01/7/2026, thuế suất áp dụng đối với thu nhập của cá nhân không cư trú là bao nhiêu?

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với cá nhân không cư trú là khi nào?

Căn cứ Điều 28 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thời điểm xác định thu nhập tính thuế như sau:

- Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập quy định tại Điều 20 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 là thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập hoặc thời điểm xuất hoá đơn bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ.

- Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập quy định tại các điều 21, 22, 25, 26 và 27 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 là thời điểm tổ chức, cá nhân tại Việt Nam trả thu nhập cho cá nhân không cư trú hoặc thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập.

- Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập quy định tại Điều 23 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 là thời điểm giao dịch hoàn thành theo quy định của pháp luật.

- Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập quy định tại Điều 24 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật hoặc thời điểm đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu bất động sản.

Các khoản thu nhập nào được miễn thuế từ 01/7/2026?

Căn cứ Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thu nhập được miễn thuế như sau:

- Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

- Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam.

- Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.

- Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; sản xuất muối; thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản.

- Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.

- Thu nhập từ lãi trái phiếu chính phủ, lãi trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.

- Thu nhập từ kiều hối.

- Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.

- Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.

- Thu nhập từ học bổng, bao gồm:

+ Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước;

+ Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.

- Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật.

- Thu nhập nhận được từ các tổ chức và quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không vì mục tiêu lợi nhuận.

- Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

- Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.

- Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ.

- Thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu kết quả giảm phát thải khí nhà kính của cá nhân được công nhận kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon của cá nhân được cấp tín chỉ các bon; thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh; thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu trái phiếu xanh sau khi phát hành.

- Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

- Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khi kết quả nhiệm vụ được thương mại hóa theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về sở hữu trí tuệ.

- Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm.

- Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.

- Thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân là chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

Logo Thư viện Pháp luật
Phùng Hải Yến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất