Tổng hợp mặt hàng tăng mức thuế suất thuế GTGT từ 01/7/2025?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 17,852 lượt xem
16:20 | 21/05/2025
Tổng hợp mặt hàng tăng mức thuế suất thuế GTGT từ 01/7/2025? Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng được quy định ra sao?
Nội dung chính
  1. Tổng hợp mặt hàng tăng mức thuế suất thuế GTGT từ 01/7/2025?
  2. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng được quy định ra sao?
  3. Thời hạn giải quyết gia hạn nộp thuế GTGT năm 2026 trong bao lâu?

Tổng hợp mặt hàng tăng mức thuế suất thuế GTGT từ 01/7/2025?

(1) Áp thuế suất thuế GTGT 5% đối với một số hàng hóa không chịu thuế:

Tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, sẽ điều chỉnh thuế suất GTGT các sản phẩm không chịu thuế chuyển sang chịu thuế 5% gồm:

+ Phân bón;

+ Tàu khai thác thủy sản tại vùng biển.

(2) Tăng mức thuế suất thuế GTGT 5% chuyển sang 10% đối với một số mặt hàng:

Căn cứ Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về thuế suất thuế GTGT so với Luật Thuế giá trị gia tăng 2008, những đối tượng áp dụng tăng mức thuế suất thuế GTGT từ 5% sang 10% gồm:

- Lâm sản chưa qua chế biến;

- Đường; phụ phẩm trong sản xuất đường, bao gồm gỉ đường, bã mía, bã bùn;

- Các loại thiết bị, dụng cụ chuyên dùng cho giảng dạy, nghiên cứu, thí nghiệm khoa học

- Hoạt động văn hóa, triển lãm, thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật; sản xuất phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim.

(3) Mức thuế suất thuế GTGT từ 8% quay về 10%

Căn cứ tại Điều 2 Nghị định 180/2024/NĐ-CP quy định hiệu lực thi hành như sau:

Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2025.
2. Các bộ theo chức năng, nhiệm vụ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo các cơ quan liên quan triển khai tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát để người tiêu dùng hiểu và được thụ hưởng lợi ích từ việc giảm thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 1 Nghị định này, trong đó tập trung các giải pháp ổn định cung cầu hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng nhằm giữ bình ổn mặt bằng giá cả thị trường (giá chưa có thuế giá trị gia tăng) từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2025.
3. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc giao Bộ Tài chính hướng dẫn, giải quyết.
4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Theo đó, hiện nay đang giảm thuế suất thuế GTGT từ 10% xuống 8% từ ngày 01/01/2025 đến hết ngày 30/6/2025.

Từ ngày 01/7/2025, dự kiến các hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT đang được áp thuế suất thuế GTGT 8% sẽ quay lại mức thuế suất thuế GTGT 10%, nếu không có văn bản điều chỉnh tiếp theo.

Tuy nhiên Nghị định 180/2024/NĐ-CP hiện nay đã hết hiệu lực. Thay vào đó, ngày 30/6/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 204/2025/QH15 ngày 17 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội.

Theo đó, tại Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định về giảm thuế GTGT như sau:

(1) Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ như sau:

- Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than). Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP.

- Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng). Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP.

- Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại.

Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I và II ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và không được giảm thuế giá trị gia tăng.

(2) Mức giảm thuế giá trị gia tăng:

- Cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8% đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP.

- Cơ sở kinh doanh (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu được giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng khi thực hiện xuất hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP.

Đồng thời tại Điều 2 Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.
...

Như vậy trừ một số mặt hàng không được giảm thuế GTGT quy định tại Nghị định 174/2025/NĐ-CP, thì các loại hàng hóa dịch vụ đang chịu mức thuế GTGT 10% hiện nay đang được giảm thuế GTGT xuống 8% đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.

Tổng hợp mặt hàng tăng mức thuế suất thuế GTGT từ 01/7/2025?

Tổng hợp mặt hàng tăng mức thuế suất thuế GTGT từ 01/7/2025? (Hình từ Internet)

Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng được quy định ra sao?

Theo Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng như sau:

- Đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền;

- Đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Bên cạnh đó Chính phủ quy định thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:

- Hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu;

- Dịch vụ viễn thông;

- Dịch vụ kinh doanh bảo hiểm;

- Hoạt động cung cấp điện, hoạt động sản xuất điện, nước sạch;

- Hoạt động kinh doanh bất động sản;

- Hoạt động xây dựng, lắp đặt và hoạt động dầu khí.

Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 trừ quy định về mức doanh thu của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế áp dụng từ 01/01/2026 nêu trên.

Thời hạn giải quyết gia hạn nộp thuế GTGT năm 2026 trong bao lâu?

Căn cứ Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 1483/QĐ-BTC năm 2025 quy định như sau:

1. Thủ tục gia hạn nộp thuế
...
- Thời hạn giải quyết:
+ Trường hợp hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế chưa đầy đủ theo quy định hoặc phát hiện có dấu hiệu sai phạm về giá trị vật chất bị thiệt hại trong hồ sơ do người nộp thuế tự xác định hoặc các sai sót khác, trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản theo mẫu số 01/TB-BSTT-NNT ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ (đã sửa đổi, bổ sung) đề nghị người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế đầy đủ, trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế phải ban hành Thông báo không chấp thuận gia hạn nộp thuế (mẫu số 03/GHAN ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính (đã sửa đổi, bổ sung)) đối với trường hợp không thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế hoặc Quyết định gia hạn nộp thuế (mẫu số 02/GHAN ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính (đã sửa đổi, bổ sung)) đối với trường hợp thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế.
Theo Nghị định số 82/2025/NĐ-CP:
+ Không phải trả kết quả (thông báo) cho người nộp thuế trong trường hợp được chấp nhận gia hạn.
+ Không quy định thời hạn giải quyết đối với trường hợp trong thời gian gia hạn, cơ quan thuế có cơ sở xác định người nộp thuế không thuộc đối tượng được gia hạn thì cơ quan thuế có văn bản thông báo cho người nộp thuế về việc không gia hạn và người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế, tiền thuê đất và tiền chậm nộp trong khoảng thời gian đã thực hiện gia hạn vào ngân sách nhà nước.
...

Như vậy, thời hạn giải quyết gia hạn nộp thuế GTGT năm 2026 như sau:

- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc có sai sót trong 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.

- Trường hợp hồ sơ đầy đủ trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất