Tổng hợp công việc pháp lý doanh nghiệp phải làm trong tháng 12 năm 2025?
Bài viết dưới đây tổng hợp công việc pháp lý doanh nghiệp phải làm trong tháng 12 năm 2025 mà doanh nghiệp cần lưu ý:
Thời hạn | Nội dung | Căn cứ pháp lý |
02/12/2025 | Thông báo tình hình biến động lao động tháng 11/2025 Trước ngày 03 hàng tháng, người sử dụng lao động phải gửi Thông báo về tình hình biến động lao động làm việc tại đơn vị theo Mẫu số 29 ban hành kèm theo Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH tới Trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc về tình hình biến động lao động làm việc tại đơn vị nếu có (tính theo tháng dương lịch của tháng liền trước thời điểm thông báo). | Khoản 2 Điều 16 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH |
04/12/2025 | Báo cáo tình hình thay đổi lao động năm 2026 Định kỳ hằng năm (trước ngày 05 tháng 12), doanh nghiệp phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. | Khoản 2 Điều 4 Nghị định 145/2020/NĐ-CP sửa đổi tại khoản 1 Điều 73 Nghị định 35/2022/NĐ-CP |
14/12/2025 | Báo cáo về tình hình cung ứng/cho thuê lại người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam năm 2026 Trước ngày 15 tháng 12 hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, tổ chức dịch vụ việc làm, doanh nghiệp cho thuê lại lao động báo cáo tình hình cung ứng người lao động Việt Nam hoặc cho thuê lại lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam theo Mẫu số 04/PLII Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này cho tổ chức có thẩm quyền tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam. Thời gian chốt số liệu báo cáo hằng năm tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo. | Điều 28 Nghị định 152/2020/NĐ-CP |
14/12/2025 | Báo cáo kết quả đánh giá an toàn kỹ thuật công trình phát điện Trước ngày 15 tháng 12 theo kỳ báo cáo, Chủ sở hữu hoặc đơn vị quản lý vận hành công trình phát điện có trách nhiệm tổng hợp báo cáo đánh giá an toàn kỹ thuật | Khoản 1 Điều 9 Thông tư 02/2025/TT-BCT |
14/12/2025 | Báo cáo kết quả thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy của cơ sở 06 tháng cuối năm 2026 (đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ) Người đứng đầu cơ sở hoặc người được phân công thực hiện kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy tại cơ sở kiểm tra định kỳ: 06 tháng một lần đối với cơ sở thuộc Phụ lục II kèm theo Nghị định này, 01 năm một lần đối với các cơ sở còn lại thuộc Phụ lục I kèm theo Nghị định này, kết thúc kiểm tra lập biên bản theo Mẫu số PC02 kèm theo Nghị định này. Gửi báo cáo kết quả thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy của cơ sở theo Mẫu số PC04 kèm theo Nghị định này đến Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan Công an, cơ quan chuyên môn về xây dựng trực tiếp quản lý hoặc cập nhật thông tin, dữ liệu trên hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy trước ngày 15 tháng 6 và trước ngày 15 tháng 12 hằng năm. | Khoản 2 Điều 14 Nghị định 105/2025/NĐ-CP |
19/12/2025 | Báo cáo về tình hình hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2026 Định kỳ hằng năm, trước ngày 20 tháng 12 của kỳ báo cáo, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân nêu trên lập báo cáo về tình hình hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. | Khoản 1 Điều 15 Thông tư 21/2021/TT-BLĐTBXH |
19/12/2025 | Báo cáo tình hình cho thuê lại lao động năm 2026 Định kỳ 06 tháng và hằng năm, báo cáo tình hình hoạt động cho thuê lại lao động theo Mẫu số 09/PLIII Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này, gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính; đồng thời báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế nơi doanh nghiệp đến hoạt động cho thuê lại lao động về tình hình hoạt động cho thuê lại lao động trên địa bàn đó đối với trường hợp doanh nghiệp cho thuê lại sang địa bàn cấp tỉnh khác hoạt động. Báo cáo 06 tháng gửi trước ngày 20 tháng 6 và báo cáo năm gửi trước ngày 20 tháng 12. | Khoản 2 Điều 31 Nghị định 145/2020/NĐ-CP sửa đổi tại khoản 2 Điều 73 Nghị định 35/2022/NĐ-CP |
20/12/2025 | Tờ khai thuế GTGT tháng 11/2025 Doanh nghiệp nộp tờ khai thuế GTGT, TNCN chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng. Nộp thuế GTGT tháng 11/2025 Trường hợp người nộp thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót. | Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 Điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP Khoản 1 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP Khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019 |
20/12/2025 | Tờ khai thuế TNCN tháng 11/2025 Doanh nghiệp nộp tờ khai thuế GTGT, TNCN chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng. Nộp thuế TNCN tháng 11/2025 Trường hợp người nộp thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót | Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 Điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP Khoản 1 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP Khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019 |
30/12/2025 | Báo cáo công tác kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động năm 2026 Trước ngày 31 tháng 12 hằng năm, gửi báo cáo về công tác kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động về cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương nơi cơ sở sản xuất, kinh doanh có trụ sở chính và nơi có người lao động đang làm việc: Báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về công tác kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động trong báo cáo tình hình thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động tại cơ sở. | Điểm a Khoản 3 Điều 45 Nghị định 44/2016/NĐ-CP |
30/12/2025 | Báo cáo mức giảm phát thải khí nhà kính để thực hiện kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính của cơ sở Hằng năm, lập báo cáo mức giảm phát thải khí nhà kính để thực hiện kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính của cơ sở theo hệ thống đo đạc, báo cáo, thẩm định gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường và các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan trước ngày 31 tháng 12 của kỳ báo cáo. | Điểm c khoản 7 Điều 91 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 |
30/12/2025 | Nộp thuế TNDN tạm tính quý II Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp thì tạm nộp theo quý, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau. Gia hạn thời hạn nộp thuế đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp của quý I và quý II kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025 của doanh nghiệp, tổ chức thuộc đối tượng được quy định tại Điều 3 Nghị định 82/2025/NĐ-CP. Thời gian gia hạn là 05 tháng, kể từ ngày kết thúc thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. | Khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019 Khoản 2 Điều 4 Nghị định 82/2025/NĐ-CP |
31/12/2025 | Trích nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN và kinh phí Công đoàn tháng 11/2025 Chậm nhất đến ngày cuối cùng của tháng tiếp theo, doanh nghiệp trích tiền đóng bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), bảo hiểm y tế (BHYT) từ quỹ tiền lương tháng của những người lao động tham gia BHXH bắt buộc, đồng thời, trích từ tiền lương tháng đóng BHXH của từng người lao động theo mức quy định, chuyển cùng một lúc vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH mở tại ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước. | Điểm a khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 Khoản 13 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung Luật Bảo hiểm y tế 2024 Khoản 1 Điều 12 Nghị định 28/2015/NĐ-CP Khoản 2 Điều 6 Nghị định 191/2013/NĐ-CP |
31/12/2025 | Nộp thuế GTGT quý II năm 2025 Thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế quý II năm 2025 chậm nhất là ngày 31 tháng 12 năm 2025. | Khoản 1 Điều 4 Nghị định 82/2025/NĐ-CP |
Tháng 12/2025 | Rà soát số liệu chuẩn bị nộp báo cáo tài chính năm Đơn vị kế toán phải nộp Báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm; Đối với công ty mẹ, Tổng công ty nhà nước chậm nhất là 90 ngày. | Điểm b khoản 1 Điều 109 Thông tư 200/2014/TT-BTC |
Trên đây là nội dung "Tổng hợp công việc pháp lý doanh nghiệp phải làm trong tháng 12/2025 mà doanh nghiệp cần lưu ý?"
Xem thêm:
>>> Tra cứu MST doanh nghiệp: Tại đây
>>> Tra cứu MST cá nhân: Tại đây
>> Lịch báo cáo thuế tháng 12 năm 2025? Chậm nộp tờ khai thuế bị phạt bao nhiêu tiền?

Tổng hợp công việc pháp lý doanh nghiệp phải làm trong tháng 12/2025? (Hình từ Internet)
Đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty TNHH, công ty cổ phần phải nộp khoản phí, lệ phí nào?
Căn cứ Mục 8 Phần II Quyết định 2354/QĐ-BTC năm 2025 quy định về trình tự thủ tục đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty TNHH, công ty cổ phần năm 2025 tại cấp tỉnh; trong đó có các khoản phí, lệ phí. Theo đó:
(1) Lệ phí đăng ký doanh nghiệp: 50.000 đồng/lần (Thông tư 47/2019/TT-BTC).
(2) Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư 47/2019/TT-BTC).
Lưu ý:
- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
Thời hạn giải quyết đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty TNHH, công ty cổ phần là bao lâu?
Căn cứ Mục 8 Phần II Quyết định 2354/QĐ-BTC năm 2025 quy định về trình tự thủ tục đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty TNHH, công ty cổ phần năm 2025 tại cấp tỉnh; trong đó quy định về thời hạn giải quyết.
Trong đó, thời hạn giải quyết đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty TNHH, công ty cổ phần được quy định là: trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];