Tổng hợp 11 hình thức thanh toán không dùng tiền mặt và chứng từ chứng minh theo Nghị định 181/2025?

Huỳnh Anh 1,640 lượt xem
16:15 | 02/07/2025
Tổng hợp chi tiết 11 hình thức thanh toán không dùng tiền mặt và chứng từ chứng minh theo Nghị định 181/2025?
Nội dung chính
  1. Tổng hợp 11 hình thức thanh toán không dùng tiền mặt và chứng từ chứng minh?
  2. Những đối tượng nào được áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT?
  3. Xác định thuế giá trị gia tăng vào thời điểm nào?

Tổng hợp 11 hình thức thanh toán không dùng tiền mặt và chứng từ chứng minh?

Căn cứ Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định như sau:

STT

Hình thức thanh toán

Chứng từ chứng minh

1

Thanh toán thông thường (chuyển khoản qua ngân hàng)

Chứng từ chuyển khoản không dùng tiền mặt theo quy định tại Nghị định 52/2024/NĐ-CP (không chấp nhận nộp tiền mặt vào tài khoản bên bán)

2

Bù trừ giữa giá trị mua và bán hàng hóa, dịch vụ, vay mượn lẫn nhau

Hợp đồng quy định phương thức bù trừ + biên bản đối chiếu xác nhận công nợ

3

Bù trừ công nợ qua bên thứ ba có vay/mượn tiền

Hợp đồng vay/mượn + chứng từ chuyển tiền cho bên vay/mượn tiền

4

Thanh toán ủy quyền hoặc theo chỉ định qua bên thứ ba

Phải có hợp đồng và văn bản ủy quyền + bên thứ ba là pháp nhân có chức năng phù hợp

5

Thanh toán bằng cổ phiếu, trái phiếu

Chứng từ giao nhận bán cổ phiếu hoặc trái phiếu

6

Phần còn lại ≥ 5 triệu sau khi bù trừ

Chứng từ chuyển khoản không dùng tiền mặt cho phần còn lại

7

Thanh toán vào tài khoản bên thứ ba tại Kho bạc Nhà nước để cưỡng chế

Quyết định của cơ quan nhà nước + chứng từ chuyển tiền vào tài khoản Kho bạc

8

Mua trả chậm, trả góp từ 5 triệu đồng trở lên

Hợp đồng mua bán + hóa đơn + chứng từ thanh toán khi đến hạn

9

Giá trị nhập khẩu hoặc hóa đơn < 5 triệu đồng hoặc hàng quà biếu, mẫu

Không yêu cầu chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

10

Người lao động thanh toán hộ theo quy chế, công ty thanh toán lại không dùng tiền mặt

Quy chế tài chính hoặc nội bộ + chứng từ thanh toán lại cho người lao động

11

Mua nhiều lần trong cùng ngày từ 1 người bán có tổng ≥ 5 triệu đồng

Chỉ được khấu trừ nếu có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

Các chứng từ và phương tiện được sử dụng để thanh toán không dùng tiền mặt theo Nghị định 52/2024/NĐ-CP:

Chứng từ thanh toán:

Séc

Lệnh chi

Ủy nhiệm chi; Ủy nhiệm thu

Nhờ thu

Phương tiện thanh toán:

Thẻ ngân hàng, bao gồm: Thẻ ghi nợ; Thẻ tín dụng; Thẻ trả trước;

Ví điện tử

Các phương tiện thanh toán khác theo quy định của NHNN

Tổng hợp 11 hình thức thanh toán không dùng tiền mặt và chứng từ chứng minh theo Nghị định 181/2025?

Tổng hợp 11 hình thức thanh toán không dùng tiền mặt và chứng từ chứng minh theo Nghị định 181/2025?

Những đối tượng nào được áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT?

Tại Điều 21 Nghị định 181/2025/NĐ-CP có quy định về những đối tượng được áp dụng khấu trừ thuế giá trị gia tăng như sau:

(1) Cơ sở kinh doanh có doanh thu hằng năm từ bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 01 tỷ đồng trở lên, trừ hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh. Trong đó:

- Doanh thu hằng năm do cơ sở kinh doanh tự xác định căn cứ vào tổng cộng chỉ tiêu “Tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế giá trị gia tăng" trên Tờ khai thuế giá trị gia tăng tháng của kỳ tính thuế từ tháng 11 năm trước đến hết kỳ tính thuế tháng 10 năm hiện tại, trước năm xác định phương pháp tính thuế giá trị gia tăng hoặc trên Tờ khai thuế giá trị gia tăng quý của kỳ tính thuế từ quý 4 năm trước đến hết kỳ tính thuế quý 3 năm hiện tại, trước năm xác định phương pháp tính thuế giá trị gia tăng. Thời gian áp dụng ổn định phương pháp tính thuế là 02 năm liên tục.

- Trường hợp cơ sở kinh doanh mới thành lập trong năm và hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm không dù 12 tháng thì xác định doanh thu ước tính của năm như sau:

+ Tổng cộng chỉ tiêu "Tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế giá trị gia tăng" trên Tờ khai thuế giá trị gia tăng của kỳ tỉnh thuế các tháng hoạt động sản xuất, kinh doanh chia (:) số tháng hoạt động sản xuất, kinh doanh và nhân với (x) 12 tháng. Trường hợp theo cách xác định như trên, doanh thu ước tính từ 01 tỷ đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh áp dụng phương pháp khấu trừ thuế. Trường hợp doanh thu ước tính theo cách xác định trên chưa đến 01 tỷ đồng thì cơ sở kinh doanh áp dụng phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu trong 02 năm, trừ trường hợp cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.

- Trường hợp cơ sở kinh doanh tạm nghỉ sản xuất, kinh doanh trong cả năm thì xác định theo doanh thu của năm trước năm tạm nghỉ sản xuất, kinh doanh. Đối với cơ sở kinh doanh tạm nghỉ sản xuất, kinh doanh một thời gian trong năm hoặc năm trước thì xác định doanh thu theo số tháng, quý thực sản xuất, kinh doanh như trường hợp hoạt động sản xuất, kinh doanh không đủ 12 tháng nêu tại điểm b khoản 1 Điều 22 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.

(2) Cơ sở kinh doanh tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, trừ hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh. Trong đó:

- Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu hằng năm từ bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng dưới 01 tỷ đồng đã thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, số sách, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ.

- Doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh đang hoạt động nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế.

- Doanh nghiệp mới thành lập có thực hiện đầu tư theo dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt thuộc trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.

- Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mới thành lập có dự án đầu tư không thuộc đối tượng được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư nhưng có phương án đầu tư được người có thẩm quyền của doanh nghiệp ra quyết định đầu tư phê duyệt thuộc đối tượng đăng ký áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.

- Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mới thành lập có thực hiện đầu tự, mua sắm, nhận góp vốn bằng tài sản cố định, máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ hoặc có hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh.

- Tổ chức nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng cư trú tại Việt Nam có doanh thu phát sinh tại Việt Nam.

- Tổ chức kinh tế khác hạch toán được thuế giá trị gia tăng đầu vào, đầu ra, không bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

(3) Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí và khai thác dầu khí nộp thuế theo phương pháp khẩu trừ thuế do bên Việt Nam kê khai, khấu trừ, nộp thay.

(4) Chi nhánh mới thành lập của doanh nghiệp đang nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế (bao gồm cả chỉ nhánh được thành lập từ dự án đầu tư của doanh nghiệp) thuộc trường hợp khai thuế giá trị gia tăng riêng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế thì xác định phương pháp tính thuế của chỉ nhánh theo phương pháp tỉnh thuế của doanh nghiệp đang hoạt động.

Lưu ý: Phương pháp khấu trừ thuế chỉ áp dụng đổi với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ.

Xác định thuế giá trị gia tăng vào thời điểm nào?

Căn cứ theo Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng như sau:

(1) Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:

- Đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền;

- Đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

(2) Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây do Chính phủ quy định:

- Hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu;

- Dịch vụ viễn thông;

- Dịch vụ kinh doanh bảo hiểm;

- Hoạt động cung cấp điện, hoạt động sản xuất điện, nước sạch;

- Hoạt động kinh doanh bất động sản;

- Hoạt động xây dựng, lắp đặt và hoạt động dầu khí.

Huỳnh Anh
Huỳnh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất