Toàn dân được khám sức khỏe định kỳ những gì?

Nguyễn Ngọc Như Ý 870 lượt xem
16:50 | 17/05/2026
Người dân khi tham gia khám sức khỏe định kỳ có các danh mục khám tổng quát, xát nghiệm nào? Trường hợp nào không được BHYT thanh toán khi chi phí khám chữa bệnh?
Nội dung chính
  1. Toàn dân được khám sức khỏe định kỳ những gì?
  2. Trường hợp nào không được BHYT thanh toán khi chi phí khám chữa bệnh?
  3. Khách hàng không lấy hóa đơn thì cơ sở khám chữa bệnh xuất hóa đơn khi nào?

Toàn dân được khám sức khỏe định kỳ những gì?

Chính phủ đã ban hành Nghị quyết 282/NQ-CP năm 2025 về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 72-NQ/TW năm 2025 quy định một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân.

Ngày 6/5/2026, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị 17/CT-TTg năm 2026 về việc tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí cho người dân.

Tiếp theo đó, ngày 12/5/2026, Bộ Y tế vừa ban hành Công văn 3401/BYT-KCB năm 2026 về việc hướng dẫn nội dung chuyên môn khám sức khỏe định kỳ cho người dân.

Theo đó, Bộ Y tế đề nghị Thủ trưởng các đơn vị thực hiện khám sức khỏe định kỳ cho người dân theo quy trình, hướng dẫn chuyên môn như sau:

(1) Đối với trẻ em dưới 06 tuổi: Thực hiện theo Quyết định 1284/QĐ-BYT năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế về Hướng dẫn nội dung chuyên môn khám sức khỏe định kỳ cho trẻ em dưới 06 tuổi.

(2) Đối với người từ đủ 6 tuổi đến dưới 18 tuổi: khám đầy đủ các nội dung chuyên khoa lâm sàng theo mẫu số 02, phụ lục số XXIV ban hành kèm theo Thông tư 32/2023/TT-BYT, gồm: khám thể lực (chiều cao, cân nặng, mạch, huyết áp); khám lâm sàng nhi khoa (tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa, thận, tiết niệu, thần kinh, tâm thần và khám lâm sàng khác); mắt; tai mũi họng; răng hàm mặt và khám cận lâm sàng (xét nghiệm huyết học, sinh hóa, chụp X-quang và các xét nghiệm khác khi có chỉ định của bác sĩ).

- Các xét nghiệm cận lâm sàng thực hiện khi có chỉ định của bác sỹ hoặc yêu cầu tự nguyện chi trả của người dân, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp hoặc theo tình hình thực tiễn về khả năng hỗ trợ chi trả của địa phương, đơn vị.

(3) Đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên: khám đầy đủ các nội dung chuyên khoa lâm sàng theo mẫu số 03, phụ lục số XXIV ban hành kèm theo Thông tư 32/2023/TT-BYT, gồm: khám thể lực (chiều cao, cân nặng, mạch, huyết áp); khám lâm sàng gồm: nội khoa (tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa, thận, tiết niệu, nội tiết, cơ xương khớp, thần kinh, tâm thần); khám lâm sàng ngoại khoa, da liễu, sản phụ khoa, mắt, tai mũi họng, răng - hàm - mặt; khám cận lâm sàng (xét nghiệm huyết học, sinh hóa, chụp X-quang và các xét nghiệm khác khi có chỉ định của bác sĩ)

- Các xét nghiệm khác thực hiện theo tình hình thực tiễn về khả năng hỗ trợ chi trả của địa phương hoặc khi có yêu cầu tự nguyện chi trả của người dân, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp;

- Khi hỏi tiền sử bệnh tật, khám lâm sàng, cận lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh nếu có dấu hiệu tổn thương nghi ngờ mắc bệnh lao, u phổi hay bệnh lý khác, người hành nghề cần chỉ định thực hiện các xét nghiệm cận lâm sàng chuyên khoa làm căn cứ chẩn đoán, điều trị hoặc chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp để chẩn đoán và can thiệp sớm bệnh tật;

- Đối với danh mục khám chuyên khoa phụ sản trong khám sức khỏe định kỳ cho lao động nữ, được thực hiện theo phụ lục XXV ban hành kèm theo Thông tư 32/2023/TT-BYT, gồm: khám phụ khoa (vùng bụng dưới và vùng bẹn, bộ phận sinh dục ngoài, khám âm đạo bằng mỏ vịt kết hợp quan sát cổ tử cung bằng mắt thường, khám âm đạo phối hợp nắn bụng, khám trực tràng phối hợp nắn bụng); sàng lọc ung thư cổ tử cung; sàng lọc ung thư vú; siêu âm tử cung-phần phụ.

(4) Khám sức khỏe định kỳ đối với các đối tượng là cán bộ, học sinh, người lao động thuộc các ngành, nghề đặc thù: Thực hiện theo quy định hiện hành, cụ thể:

- Đối tượng là cán bộ thực hiện theo Quyết định 1266/QĐ-BYT năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành quy định tiêu chuẩn phân loại sức khỏe cán bộ và mẫu phiếu khám sức khỏe cán bộ;

- Đối tượng thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;

- Đối với học sinh trong trường học thực hiện theo Thông tư liên tịch 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT quy định về công tác y tế trường học;

- Đối với người hành nghề lái xe ô tô thực hiện theo Thông tư 36/2024/TT-BYT quy định về tiêu chuẩn sức khỏe, việc khám sức khỏe đối với người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng; việc khám sức khỏe định kỳ đối với người hành nghề lái xe ô tô; cơ sở dữ liệu về sức khỏe của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng;

- Đối với nhân viên hàng không thực hiện theo Thông tư liên tịch 18/2012/TTLT-BYT-BGTVT quy định tiêu chuẩn sức khỏe của nhân viên hàng không và điều kiện đối với cơ sở y tế thực hiện việc khám sức khỏe cho nhân viên hàng không;

- Đối với người điều khiển phương tiện giao thông đường sắt thực hiện theo Thông tư 42/2025/TT-BYT quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người điều khiển phương tiện giao thông đường sắt;

- Đối với thuyền viên thực hiện theo Thông tư 22/2017/TT-BYT quy định tiêu chuẩn sức khỏe của thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam và công bố cơ sở khám sức khỏe cho thuyền viên.

(5) Phân nhóm đối tượng ưu tiên và sắp xếp lịch khám đảm bảo phù hợp, tránh quá tải và thuận tiện cho người dân. Tổ chức khám theo nội dung chuyên môn nêu trên phù hợp đối với từng nhóm đối tượng để đánh giá tình trạng sức khỏe hoặc phân loại sức khỏe; phát hiện sớm nguy cơ mắc bệnh và người mắc bệnh theo nhóm đối tượng; tư vấn phòng bệnh, điều trị hoặc chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp theo quy định.

Xem thêm

>>> Hà Nội yêu cầu doanh nghiệp tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động theo Công văn 5046?

>>> Công văn 2275/BHXH-CSYT về mức hưởng BHYT theo mức lương cơ sở mới từ ngày 01/7/2026?

Toàn dân được khám sức khỏe định kỳ những gì?

Toàn dân được khám sức khỏe định kỳ những gì? (Hình từ Internet)

Trường hợp nào không được BHYT thanh toán khi chi phí khám chữa bệnh?

Căn cứ tại Điều 23 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được sửa đổi bởi khoản 16 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014 và sửa đổi bổ sung bởi khoản 18 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024, các trường hợp không được BHYT thanh toán chi phí khám chữa bệnh sẽ bao gồm 12 trường hợp sau:

(1) Chi phí trong trường hợp đã được ngân sách nhà nước chi trả, bao gồm khám chữa bệnh, phục hồi chức năng, khám thai định kỳ, sinh con, sàng lọc bệnh, vận chuyển người bệnh khi cấp cứu hoặc chuyển tuyến.

(2) Điều dưỡng, an dưỡng tại cơ sở điều dưỡng, an dưỡng.

(3) Khám sức khỏe.

(4) Xét nghiệm, chẩn đoán thai không nhằm mục đích điều trị.

(5) Sử dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, nạo hút thai, phá thai (trừ khi phải đình chỉ thai nghén do nguyên nhân bệnh lý của thai nhi hoặc sản phụ).

(6) Sử dụng dịch vụ thẩm mỹ.

(7) Điều trị lác và tật khúc xạ của mắt đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên.

(8) Sử dụng thiết bị y tế thay thế (chân giả, tay giả, mắt giả, răng giả, kính mắt, máy trợ thính, phương tiện trợ giúp vận động).

(9) Khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng trong trường hợp thảm họa.

(10) Khám bệnh, chữa bệnh nghiện ma túy, nghiện rượu hoặc chất gây nghiện khác.

(11) Giám định y khoa, giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần.

(12) Tham gia thử nghiệm lâm sàng, nghiên cứu khoa học.

Như vậy, nếu người dân khám chữa bệnh thuộc các trường hợp nêu trên thì sẽ không được quỹ BHYT thanh toán chi phí khám chữa bệnh.

Khách hàng không lấy hóa đơn thì cơ sở khám chữa bệnh xuất hóa đơn khi nào?

Trường hợp người khám chữa bệnh không có nhu cầu lấy hóa đơn, cơ sở khám chữa bệnh sẽ thực hiện lập hóa đơn điện tử vào cuối ngày theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP.

Cụ thể, căn cứ điểm n khoản 4 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi điểm b, điểm c khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Thời điểm lập hóa đơn
...
4. Thời điểm lập hóa đơn đối với một số trường hợp cụ thể như sau:
...
n) Đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có sử dụng phần mềm quản lý khám chữa bệnh và quản lý viện phí, từng giao dịch khám, chữa bệnh và thực hiện các dịch vụ chụp, chiếu, xét nghiệm có in phiếu thu tiền (thu viện phí hoặc tiền khám, xét nghiệm) và có lưu trên hệ thống công nghệ thông tin, nếu khách hàng (người đến khám, chữa bệnh) không có nhu cầu lấy hóa đơn thì cuối ngày cơ sở khám bệnh, chữa bệnh căn cứ thông tin khám, chữa bệnh và thông tin từ phiếu thu tiền để tổng hợp lập hóa đơn điện tử cho các dịch vụ y tế thực hiện trong ngày, trường hợp khách hàng yêu cầu lập hóa đơn điện tử thì cơ sở khám bệnh, chữa bệnh lập hóa đơn điện tử giao cho khách hàng.
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh lập hóa đơn cho cơ quan bảo hiểm xã hội tại thời điểm được cơ quan bảo hiểm xã hội thanh, quyết toán chi phí khám chữa bệnh cho người có thẻ bảo hiểm y tế.
...

Theo đó, cơ sở khám chữa bệnh có sử dụng phần mềm quản lý khám chữa bệnh và quản lý viện phí sẽ căn cứ thông tin khám chữa bệnh cùng các phiếu thu tiền trong ngày để tổng hợp và lập hóa đơn điện tử cho toàn bộ dịch vụ y tế đã phát sinh.

Trường hợp người bệnh yêu cầu xuất hóa đơn riêng thì cơ sở khám chữa bệnh phải lập và giao hóa đơn điện tử cho khách hàng tại thời điểm phát sinh yêu cầu.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất