Tỉnh Nghệ An thuộc quản lý của Bảo hiểm xã hội khu vực nào?

01:15 | 30/06/2025
Tỉnh Nghệ An thuộc quản lý của Bảo hiểm xã hội khu vực nào? Bảo hiểm Xã hội khu vực 7 có quyền yêu cầu người sử dụng lao động xuất trình sổ quản lý lao động không?
Nội dung chính
  1. Địa bàn tỉnh Nghệ An thuộc quản lý của Bảo hiểm xã hội khu vực nào?
  2. Bảo hiểm Xã hội khu vực 7 có quyền yêu cầu người sử dụng lao động xuất trình sổ quản lý lao động không?
  3. Các khoản trợ cấp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội có phải chịu thuế thu nhập cá nhân không?

Địa bàn tỉnh Nghệ An thuộc quản lý của Bảo hiểm xã hội khu vực nào?

Căn cứ theo phụ được ban hành kèm theo Quyết định 1733/QĐ-BTC năm 2025 quy định về tên gọi, trụ sợ và địa bàn quản lý của của 34 Bảo hiểm xã hội khu vực quy định như sau:

STT

Tên BHXH khu vực

Địa bàn quản lý (tỉnh/thành phố)

Trụ sở chính (tỉnh/thành phố)

1

BHXH khu vực I

Hà Nội

Hà Nội

2

BHXH khu vực II

Sơn La

Sơn La

3

BHXH khu vực III

Điện Biên

Điện Biên

4

BHXH khu vực IV

Lai Châu

Lai Châu

5

BHXH khu vực V

Lạng Sơn

Lạng Sơn

6

BHXH khu vực VI

Thanh Hóa

Thanh Hóa

7

BHXH khu vực VII

Nghệ An

Nghệ An

8

BHXH khu vực VIII

Quảng Ninh

Quảng Ninh

9

BHXH khu vực IX

Cao Bằng

Cao Bằng

10

BHXH khu vực X

Thái Nguyên - Bắc Kạn

Thái Nguyên

11

BHXH khu vực XI

Bắc Giang - Bắc Ninh

Bắc Giang

12

BHXH khu vực XII

Hưng Yên - Thái Bình

Hưng Yên

13

BHXH khu vực XIII

Hải Dương - Hải Phòng

Hải Phòng

14

BHXH khu vực XIV

Hà Nam - Ninh Bình - Nam Định

Ninh Bình

15

BHXH khu vực XV

Hà Tĩnh

Hà Tĩnh

16

BHXH khu vực XVI

Quảng Bình - Quảng Trị

Quảng Bình

17

BHXH khu vực XVII

Yên Bái - Lào Cai

Yên Bái

18

BHXH khu vực XVIII

Vĩnh Phúc - Phú Thọ - Hòa Bình

Phú Thọ

19

BHXH khu vực XIX

Hà Giang - Tuyên Quang

Tuyên Quang

20

BHXH khu vực XX

Huế

Huế

21

BHXH khu vực XXI

Kon Tum - Quảng Ngãi

Quảng Ngãi

22

BHXH khu vực XXII

Đà Nẵng - Quảng Nam

Đà Nẵng

23

BHXH khu vực XXIII

Gia Lai - Bình Định

Bình Định

24

BHXH khu vực XXIV

Ninh Thuận - Khánh Hòa

Khánh Hòa

25

BHXH khu vực XXV

Lâm Đồng - Đắk Nông - Bình Thuận

Lâm Đồng

26

BHXH khu vực XXVI

Đắk Lắk - Phú Yên

Đắk Lắk

27

BHXH khu vực XXVII

Bà Rịa - Vũng Tàu - Bình Dương - TP. Hồ Chí Minh

TP. Hồ Chí Minh

28

BHXH khu vực XXVIII

Đồng Nai - Bình Phước

Đồng Nai

29

BHXH khu vực XXIX

Tây Ninh - Long An

Long An

30

BHXH khu vực XXX

TP Cần Thơ - Sóc Trăng - Hậu Giang

Cần Thơ

31

BHXH khu vực XXXI

Vĩnh Long - Trà Vinh - Bến Tre

Vĩnh Long

32

BHXH khu vực XXXII

Cà Mau - Bạc Liêu

Cà Mau

33

BHXH khu vực XXXIII

Đồng Tháp - Tiền Giang

Tiền Giang

34

BHXH khu vực XXXIV

Kiên Giang - An Giang

Kiên Giang

Như vậy, địa bàn tỉnh Nghệ An thuộc địa bàn quản lý của Bảo hiểm Xã hội khu vực 7.

Tỉnh Nghệ An thuộc quản lý của Bảo hiểm xã hội khu vực nào?

Tỉnh Nghệ An thuộc quản lý của Bảo hiểm xã hội khu vực nào?

Bảo hiểm Xã hội khu vực 7 có quyền yêu cầu người sử dụng lao động xuất trình sổ quản lý lao động không?

Căn cứ theo Điều 17 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về quyền của cơ quan bảo hiểm xã hội như sau:

Quyền hạn của cơ quan bảo hiểm xã hội
1. Yêu cầu người sử dụng lao động xuất trình sổ quản lý lao động, thang lương, bảng lương và thông tin, tài liệu khác liên quan đến việc đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
2. Được cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan cấp giấy chứng nhận hoạt động hoặc giấy phép hoạt động kết nối, chia sẻ thông tin hoặc cung cấp bản sao giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận hoạt động hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh để rà soát, kiểm tra việc thực hiện đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với doanh nghiệp, tổ chức thành lập mới.
3. Được cơ quan thuế cung cấp thông tin về chi phí tiền lương để tính thuế của người sử dụng lao động và các thông tin khác có liên quan đến việc tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
4. Từ chối chi trả chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế khi yêu cầu chi trả không đúng quy định của pháp luật; trường hợp từ chối chi trả phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
5. Kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, việc thực hiện hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; việc đóng, chi trả bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế. Thanh tra chuyên ngành về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
6. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và quản lý quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp, quỹ bảo hiểm y tế.
7. Xử lý vi phạm pháp luật hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.

Như vậy, việc yêu cầu người sử dụng lao xuất trình sổ quản lý lao động thuộc phạm vu quyền hạn của cơ quan bảo hiểm xã hội.

Theo đó, Bảo hiểm xã hội khu vực 7 hoàn toàn có quyền yêu cầu người sử dụng lao động trên địa bàn quản lý xuất trình sổ quản lý lao động.

Các khoản trợ cấp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội có phải chịu thuế thu nhập cá nhân không?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2007 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 quy định về thu nhập chịu thuế như sau:

Thu nhập chịu thuế
...
Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp khác không mang tính chất tiền lương, tiền công theo quy định của Chính phủ
...

Như vậy, những khoản trợ cấp theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 sẽ không phải chịu thuế khi xác định thu nhập chịu thuế của người nhận các khoản trợ cấp.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất