Bảo hiểm xã hội khu vực 21 quản lý tỉnh thành nào sau sáp nhập?
Căn cứ theo Phụ lục Tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của các Bảo hiểm xã hội khu vực ban hành kèm theo Quyết định 1733/QĐ-BTC năm 2025, danh sách địa bàn quản lý của 34 Bảo hiểm xã hội khu vực từ ngày 12/5/2025 như sau:
STT | Tên BHXH khu vực | Địa bàn quản lý (tỉnh/thành phố) | Trụ sở chính (tỉnh/thành phố) |
1 | BHXH khu vực I | Hà Nội | Hà Nội |
2 | BHXH khu vực II | Sơn La | Sơn La |
3 | BHXH khu vực III | Điện Biên | Điện Biên |
4 | BHXH khu vực IV | Lai Châu | Lai Châu |
5 | BHXH khu vực V | Lạng Sơn | Lạng Sơn |
6 | BHXH khu vực VI | Thanh Hóa | Thanh Hóa |
7 | BHXH khu vực VII | Nghệ An | Nghệ An |
8 | BHXH khu vực VIII | Quảng Ninh | Quảng Ninh |
9 | BHXH khu vực IX | Cao Bằng | Cao Bằng |
10 | BHXH khu vực X | Thái Nguyên - Bắc Kạn | Thái Nguyên |
11 | BHXH khu vực XI | Bắc Giang - Bắc Ninh | Bắc Giang |
12 | BHXH khu vực XII | Hưng Yên - Thái Bình | Hưng Yên |
13 | BHXH khu vực XIII | Hải Dương - Hải Phòng | Hải Phòng |
14 | BHXH khu vực XIV | Hà Nam - Ninh Bình - Nam Định | Ninh Bình |
15 | BHXH khu vực XV | Hà Tĩnh | Hà Tĩnh |
16 | BHXH khu vực XVI | Quảng Bình - Quảng Trị | Quảng Bình |
17 | BHXH khu vực XVII | Yên Bái - Lào Cai | Yên Bái |
18 | BHXH khu vực XVIII | Vĩnh Phúc - Phú Thọ - Hòa Bình | Phú Thọ |
19 | BHXH khu vực XIX | Hà Giang - Tuyên Quang | Tuyên Quang |
20 | BHXH khu vực XX | Huế | Huế |
21 | BHXH khu vực XXI | Kon Tum - Quảng Ngãi | Quảng Ngãi |
22 | BHXH khu vực XXII | Đà Nẵng - Quảng Nam | Đà Nẵng |
23 | BHXH khu vực XXIII | Gia Lai - Bình Định | Bình Định |
24 | BHXH khu vực XXIV | Ninh Thuận - Khánh Hòa | Khánh Hòa |
25 | BHXH khu vực XXV | Lâm Đồng - Đắk Nông - Bình Thuận | Lâm Đồng |
26 | BHXH khu vực XXVI | Đắk Lắk - Phú Yên | Đắk Lắk |
27 | BHXH khu vực XXVII | Bà Rịa - Vũng Tàu - Bình Dương - TP. Hồ Chí Minh | TP. Hồ Chí Minh |
28 | BHXH khu vực XXVIII | Đồng Nai - Bình Phước | Đồng Nai |
29 | BHXH khu vực XXIX | Tây Ninh - Long An | Long An |
30 | BHXH khu vực XXX | TP Cần Thơ - Sóc Trăng - Hậu Giang | Cần Thơ |
31 | BHXH khu vực XXXI | Vĩnh Long - Trà Vinh - Bến Tre | Vĩnh Long |
32 | BHXH khu vực XXXII | Cà Mau - Bạc Liêu | Cà Mau |
33 | BHXH khu vực XXXIII | Đồng Tháp - Tiền Giang | Tiền Giang |
34 | BHXH khu vực XXXIV | Kiên Giang - An Giang | Kiên Giang |
Theo đó, Bảo hiểm xã hội khu vực 21 quản lý tỉnh Quảng Ngãi sau khi sáp nhập tỉnh Kom Tum và tỉnh Quảng Ngãi.
Bảo hiểm xã hội khu vực 21 có trụ sở chính tại tỉnh Quảng Ngãi.

Bảo hiểm xã hội khu vực 21 quản lý tỉnh thành nào sau sáp nhập?
Mức lương hưu hằng tháng từ 01/7/2025 là bao nhiêu?
Căn cứ tại Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về mức lương hưu hằng tháng như sau:
(1) Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng đủ điều kiện quy định tại Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được tính như sau:
- Đối với lao động nữ bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%;
- Đối với lao động nam bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 tương ứng 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%.
Trường hợp lao động nam có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm, mức lương hưu hằng tháng bằng 40% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 1%.
(2) Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng là người lao động thuộc một số nghề, công việc đặc biệt đặc thù trong lực lượng vũ trang nhân dân do Chính phủ quy định. Nguồn kinh phí thực hiện từ ngân sách nhà nước.
(3) Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng đủ điều kiện quy định tại Điều 65 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được tính như quy định tại (1), sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%.
Trường hợp thời gian nghỉ hưu trước tuổi dưới 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm hưởng lương hưu, từ đủ 06 tháng đến dưới 12 tháng thì giảm 1%.
(4) Việc tính mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu mà có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên nhưng có thời gian đóng bảo hiểm xã hội ở Việt Nam dưới 15 năm thì mỗi năm đóng trong thời gian này được tính bằng 2,25% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
Chính phủ quy định chi tiết về mức hưởng và điều kiện hưởng lương hưu.
Tiền lương hưu do BHXH trả có phải đóng thuế TNCN không?
Căn cứ Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012) quy định như sau:
Thu nhập được miễn thuế
...
6. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.
7. Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
8. Thu nhập từ kiều hối.
9. Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật.
10. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; tiền lương hưu do quỹ hưu trí tự nguyện chi trả hàng tháng.
...
Do đó, tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; tiền lương hưu do quỹ hưu trí tự nguyện chi trả hàng tháng thuộc khoản thu nhập được miễn thuế TNCN.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];