Thuế tỉnh Nghệ An công khai danh sách 330 NNT ở trạng thái 03 và 06 tính đến tháng 8/2026 theo Thông báo 5342 ra sao?
Ngày 25/8/2026, Thuế tỉnh Nghệ An đã ban hành Thông báo 5342/TB-NAN năm 2026 về việc công khai danh sách NNT không hoạt động địa chỉ kinh doanh đã đăng ký, NNT đang thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế, cụ thể như sau:
Phòng Quản lý hỗ trợ doanh nghiệp số 1 công khai 397 người nộp thuế, trong đó:
- Phụ lục 01: 73 NNT đang thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế (trạng thái 03).
- Phụ lục 02: 257 NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký (trạng thái 06)
Thông bảo này thay thế cho Thông bảo số 4847/TB-NAN năm 2026 TẢI VỀ của Thuế tỉnh Nghệ An về việc công khai danh sách NNT không hoạt động địa chỉ kinh doanh đã đăng ký, NNT đang thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế.

<<<Tải về danh sách 330 NTT ở trạng thái 03, 06 do thuế tỉnh Nghệ An công bố>>>

Thuế tỉnh Nghệ An công khai danh sách 330 NNT ở trạng thái 03 và 06 tính đến tháng 8/2026 theo Thông báo 5342 ra sao? (Hình từ Internet)
Các trạng thái mã số thuế từ ngày 01/07/2026 ra sao?
Ngày 30/06/2026, Bộ Tài chính đã có Thông tư 90/2026/TT-BTC hướng dẫn về đăng ký thuế.
Theo đó, tại Phụ lục 1 Danh mục 10 trạng thái mã số thuế ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC thì danh mục trạng thái mã số thuế mới nhất hiện nay như sau:
(1) Mã trạng thái 00: NNT đã được cấp MST
(2) Mã trạng thái 01: NNT ngừng hoạt động và đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST
(3) Mã trạng thái 02: NNT đã chuyển cơ quan thuế quản lý (chờ CQT nơi đến nhận)
(4) Mã trạng thái 03: NNT ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST
(5) Mã trạng thái 04: NNT đang hoạt động (áp dụng cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chưa đủ thông tin đăng ký thuế)
(6) Mã trạng thái 05: NNT tạm ngừng hoạt động, kinh doanh
(7) Mã trạng thái 06: NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký
(8) Mã trạng thái 07: NNT chờ làm thủ tục phá sản
(9) Mã trạng thái 09: NNT chờ xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký
(10) Mã trạng thái 10: Mã số thuế chờ cập nhật thông tin số định danh cá nhân.
NNT ở trạng thái nào sẽ bị công khai thông tin đăng ký thuế?
Căn cứ vào Điều 33 Thông tư 90/2026/TT-BTC có quy định về công khai thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế như sau:
Công khai thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế
...
2. Cơ quan thuế thực hiện công khai thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế theo quy định tại Điều 7 Luật số 108/2025/QH15 và Điều 4 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP trên Hệ thống thông tin quản lý thuế đối với các trường hợp sau:
a) Người nộp thuế ngừng hoạt động, chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế (trạng thái 03);
b) Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký (trạng thái 06);
c) Người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh(trạng thái 05);
3. Nội dung công khai thông tin quy định tại khoản 2 Điều này bao gồm các thông tin theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP. Trường hợp cơ quan thuế ban hành văn bản để công khai thông tin đăng ký thuế thì cần công khai số hiệu văn bản, ngày văn bản và tên cơ quan thuế ban hành.
Khi người nộp thuế hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế hoặc được khôi phục mã số thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động cập nhật tình trạng “Đã chấm dứt hiệu lực mã số thuế”, hoặc “Đã khôi phục mã số thuế về trạng thái hoạt động”, ngày chấm dứt hoặc ngày khôi phục mã số thuế.
...
Theo quy định, cơ quan thuế sẽ thực hiện công khai thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế trên Hệ thống thông tin quản lý thuế đối với các trường hợp sau:
- Người nộp thuế ngừng hoạt động, chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế (trạng thái 03 MST);
- Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký (trạng thái 06 MST);
- Người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh (trạng thái 05 MST);
Như vậy, từ 01/07/2026, NNT ở trạng thái 03, 06, 05 sẽ bị công khai thông tin đăng ký thuế.
Thẩm quyền công khai thông tin người nộp thuế thuộc về ai?
Theo khoản 3 Điều 4 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định về thẩm quyền công khai thông tin người nộp thuế như sau:
- Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế hoặc cơ quan quản lý thuế nơi quản lý khoản thu ngân sách nhà nước căn cứ tỉnh hình thực tế và công tác quản lý thuế trên địa bàn, để quyết định việc lựa chọn các trường hợp công khai thông tin người nộp thuế có vi phạm theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 252/2026/NĐ-CP và hình thức công khai thông tin lựa chọn bổ sung quy định tại điểm b.2 khoản 2 Điều 4 Nghị định 252/2026/NĐ-CP;
- Trước khi công khai thông tin người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế phải thực hiện rà soát, đối chiếu để đảm bảo tính chính xác thông tin công khai. Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế chịu trách nhiệm tính chính xác của thông tin công khai. Trường hợp thông tin công khai không chính xác, Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế thực hiện đính chính thông tin và phải công khai nội dung đã đính chính theo hình thức công khai quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 Nghị định 252/2026/NĐ-CP;
- Trường hợp công khai thông tin quy định tại điểm a.2 khoản 1 Điều 4 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động công khai thông tin trên trang thông tin điện từ của cơ quan quản lý thuế các cấp theo định kỳ hàng tháng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];