Thuế suất thuế GTGT đối với sản phẩm gỗ nguyên liệu keo, tràm tại Công văn 1386?

Vũ Phạm Nhật Nam 10,024 lượt xem
08:35 | 17/10/2025
Thuế suất thuế GTGT đối với sản phẩm gỗ nguyên liệu keo, tràm tại Công văn 1386 của Thuế tỉnh Quảng Trị?
Nội dung chính
  1. Thuế suất thuế GTGT đối với sản phẩm gỗ nguyên liệu keo, tràm tại Công văn 1386?
  2. Cơ sở kinh doanh có nhiều mức thuế suất thuế GTGT thì khai thuế ra sao?
  3. Có số thuế GTGT đầu vào bị khấu trừ sai thì xử lý thế nào?

Thuế suất thuế GTGT đối với sản phẩm gỗ nguyên liệu keo, tràm tại Công văn 1386?

Căn cứ khoản 1 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về Đối tượng không chịu thuế như sau:

Đối tượng không chịu thuế
1. Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
...

Căn cứ điểm d khoản 2 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định thuế suất:

Thuế suất
...
2. Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:
d) Sản phẩm cây trồng, rừng trồng (trừ gỗ, măng), chăn nuôi, thuỷ sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, trừ sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 5 của Luật này;
...

Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định như sau:

Phương pháp tính trực tiếp
...
2. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu áp dụng như sau:
a) Đối tượng áp dụng bao gồm:
a1) Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có doanh thu hằng năm dưới mức ngưỡng doanh thu 01 tỷ đồng, trừ trường hợp tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 2 Điều 11 của Luật này;
a2) Hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này;
a3) Tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam có doanh thu phát sinh tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, không bao gồm các nhà cung cấp nước ngoài quy định tại khoản 4 Điều 4 của Luật này;
a4) Tổ chức khác, trừ trường hợp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 2 Điều 11 của Luật này;
b) Tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:
b1) Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;
b2) Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;
b3) Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;
b4) Hoạt động kinh doanh khác: 2%;
...

Căn cứ khoản 1 Điều 5 Thông tư 69/2025/TT-BTC quy định Nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng áp dụng theo tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo xác định: Hoạt động bán buôn, bán lẻ các loại hàng hóa, tỷ lệ tính thuế GTGT 1%.

Đồng thời, tại Công văn 1386/QTR-QLDN1 năm 2025 tải về về trả lời chính sách thuế của Thuế tỉnh Quảng Trị. Theo đó, thuế suất thuế GTGT đối với sản phẩm gỗ nguyên liệu keo, tràm như sau:

- Trường hợp Công ty mua gỗ nguyên liệu keo, tràm (từ rùng trồng) chỉ qua khâu sơ chế là cắt khúc, bóc vỏ của các tổ chức, cá nhân trực tiếp trồng rừng thì sản phẩm này thuộc đối tượng không chịu thuế;

- Trường hợp Công ty mua gỗ nguyên liệu keo, tràm (từ rừng trỗng) chỉ qua khâu sơ chế là cắt khúc, bóc vỏ của doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế ở khâu kinh doanh thương mại thì sản phẩm này thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với mức thuế suất 5%.

- Trường hợp Công ty mua gỗ nguyên liệu keo, tràm (từ rừng trồng) của các doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp và mua của các hộ kinh doanh ở khâu kinh doanh thương mại thì hoạt động này được tính thuế GTGT theo tỷ lệ 1% nhân với doanh thu.

Trên đây là nội dung "Thuế suất thuế GTGT đối với sản phẩm gỗ nguyên liệu keo, tràm tại Công văn 1386?"

>> Xem thêm

Mức thuế suất thuế GTGT của ngô hạt khâu thương mại theo Công văn 1542?

Thuế suất thuế GTGT đối với sản phẩm cà phê theo Công văn 2628?

Thuế suất thuế GTGT đối với sản phẩm gỗ nguyên liệu keo, tràm tại Công văn 1386?

Thuế suất thuế GTGT đối với sản phẩm gỗ nguyên liệu keo, tràm tại Công văn 1386? (Hình từ Internet)

Cơ sở kinh doanh có nhiều mức thuế suất thuế GTGT thì khai thuế ra sao?

Căn cứ khoản 4 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định Thuế suất như sau:

Thuế suất
…
4. Cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hóa, dịch vụ có mức thuế suất thuế giá trị gia tăng khác nhau (bao gồm cả đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng) phải khai thuế giá trị gia tăng theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ; nếu cơ sở kinh doanh không xác định theo từng mức thuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở sản xuất, kinh doanh.
…

Như vậy, cơ sở kinh doanh có nhiều loại hàng hóa, dịch vụ với nhiều mức thuế suất thuế GTGT khác nhau (kể cả hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế), thì cách khai thuế GTGT thực hiện như sau:

- Phải khai thuế riêng theo từng mức thuế suất: Mỗi loại hàng hóa, dịch vụ áp dụng mức thuế suất thuế GTGT khác nhau (0%, 5%, 10% hoặc không chịu thuế) phải được kê khai riêng biệt trong tờ khai thuế GTGT.

- Nếu không tách riêng được: Trường hợp cơ sở kinh doanh không xác định theo từng mức thuế suất tương ứng, thì phải tính và nộp thuế GTGT theo mức thuế suất cao nhất trong số các mức thuế suất áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ của mình.

Có số thuế GTGT đầu vào bị khấu trừ sai thì xử lý thế nào?

Căn cứ khoản 6 Điều 23 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định Khấu trừ thuế giá trị gia tăng như sau:

Khấu trừ thuế giá trị gia tăng
...
6. Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai, sót thì được khai thuế trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế như sau:
a) Người nộp thuế thực hiện khai bổ sung vào tháng, quý phát sinh số thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót nếu việc khai thuế vào tháng, quý phát sinh số thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót làm tăng số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế được hoàn của tháng, quý đó; người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế phải nộp tăng thêm hoặc bị thu hồi số tiền thuế đã được hoàn tương ứng và nộp tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước (nếu có).
b) Người nộp thuế thực hiện khai vào tháng, quý phát hiện sai, sót nếu việc khai thuế được thực hiện vào tháng, quý phát sinh thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc chỉ làm tăng hoặc giảm số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ chuyển sang tháng, quý sau.
...

Như vậy, có thể thấy khi kê khai hay khấu trừ sai thuế GTGT đầu vào thì xử lý như sau:

- Sai sót làm tăng số thuế phải nộp/ giảm số thuế được hoàn:

+ Thực hiện khai bổ sung vào đúng tháng, quý phát sinh sai sót

+ Phải nộp đủ số tiền thuế tăng thêm hoặc trả lại tiền đã hoàn cùng với tiền phạt chậm nộp (nếu có)

- Sai sót làm giảm số thuế phải nộp/ chỉ điều chỉnh số thuế còn được khấu trừ thì thực hiện khai bổ sung vào tháng, quý hiện tại phát hiện ra sai sót

Lưu ý: Chỉ áp dụng trong trường hợp phát hiện sai sót trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Vũ Phạm Nhật Nam Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất