Thuế cơ sở 3 tỉnh Đắk Lắk có trụ sở ở đâu? Số điện thoại là gì?

Đoàn Trung Tiến 797 lượt xem
11:20 | 02/09/2025
Thuế cơ sở 3 tỉnh Đắk Lắk có trụ sở ở đâu? Số điện thoại là gì? Cơ quan thuế thực hiện quản lý thuế phải tuân theo những nguyên tắc nào?
Nội dung chính
  1. Thuế cơ sở 3 tỉnh Đắk Lắk có trụ sở ở đâu? Số điện thoại là gì?
  2. Cơ quan thuế thực hiện quản lý thuế phải tuân theo những nguyên tắc nào?
  3. Các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế thu gồm những khoản gì?

Thuế cơ sở 3 tỉnh Đắk Lắk có trụ sở ở đâu? Số điện thoại là gì?

Cục Thuế đã ban hành Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025 quy định tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của các Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh thành phố trực thuộc trung ương.

Theo đó, tại Điều 1 Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025 quy định tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của 350 Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương Danh sách kèm theo Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025.

Đồng thời, tại Trang thông tin điện tử của Thuế tỉnh Đắk Lắk vừa công bố thông tin của các Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh Đắk Lắk.

Theo đó, địa chỉ trụ sở và số điện thoại Thuế cơ sở 3 thuộc Thuế tỉnh Đắk Lắk sau sáp nhập 2025 như sau:

TÊN GỌI

ĐỊA BÀN QUẢN LÝ

ĐỊA CHỈ TRỤ SỞ

SỐ ĐIỆN THOẠI

Thuế cơ sở 3 tỉnh Đắk Lắk

Xã Liên Sơn Lắk, Xã Đắk Liêng, Xã Nam Ka, Xã Đắk Phơi, Xã Krông Nô, Xã Hòa Sơn, Xã Dang Kang, Xã Krông Bông, Xã Yang Mao, Xã Cư Pui.

Số 09 Đường Âu cơ, xã Liên Sơn Lắk, tỉnh Đắk Lắk

0262586870

Như vậy, Thuế cơ sở 3 tỉnh Đắk Lắk đang quản lý địa phận: Xã Liên Sơn Lắk, Xã Đắk Liêng, Xã Nam Ka, Xã Đắk Phơi, Xã Krông Nô, Xã Hòa Sơn, Xã Dang Kang, Xã Krông Bông, Xã Yang Mao, Xã Cư Pui.

Thông tin về địa chỉ trụ sở và số điện thoại Thuế cơ sở 3 thuộc Thuế tỉnh Đắk Lắk như sau:

Địa chỉ trụ sở: Số 09 Đường Âu cơ, xã Liên Sơn Lắk, tỉnh Đắk Lắk

Số điện thoại: 0262586870

Thuế cơ sở 3 tỉnh Đắk Lắk có trụ sở ở đâu? Số điện thoại là gì?

Thuế cơ sở 3 tỉnh Đắk Lắk có trụ sở ở đâu? Số điện thoại là gì?

Cơ quan thuế thực hiện quản lý thuế phải tuân theo những nguyên tắc nào?

Căn cứ Điều 5 Luật Quản lý thuế 2019 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 6 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 quy định 05 nguyên tắc quản lý thuế như sau:

(1) Mọi tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của luật.

(2) Cơ quan quản lý thuế, các cơ quan khác của Nhà nước được giao nhiệm vụ quản lý thu thực hiện việc quản lý thuế theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan, bảo đảm công khai, minh bạch, bình đẳng và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người nộp thuế.

Công chức quản lý thuế chịu trách nhiệm giải quyết hồ sơ thuế trong phạm vi hồ sơ, tài liệu, thông tin của người nộp thuế cung cấp, cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý thuế, thông tin của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp có liên quan đến người nộp thuế, kết quả áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế, bảo đảm theo đúng chức trách, nhiệm vụ, tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý thuế và quy định pháp luật khác về thuế có liên quan

(3) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia quản lý thuế theo quy định của pháp luật.

(4) Thực hiện cải cách thủ tục hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại trong quản lý thuế; áp dụng các nguyên tắc quản lý thuế theo thông lệ quốc tế, trong đó có nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế, nguyên tắc quản lý rủi ro trong quản lý thuế và các nguyên tắc khác phù hợp với điều kiện của Việt Nam.

(5) Áp dụng biện pháp ưu tiên khi thực hiện các thủ tục về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan và quy định của Chính phủ.

Các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế thu gồm những khoản gì?

Căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 3 Luật quản lý thuế 2019 quy định khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế thu như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
2. Các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu bao gồm:
a) Phí và lệ phí theo quy định của Luật Phí và lệ phí;
b) Tiền sử dụng đất nộp ngân sách nhà nước;
c) Tiền thuê đất, thuê mặt nước;
d) Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;
đ) Tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước;
e) Tiền nộp ngân sách nhà nước từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
g) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế và hải quan;
h) Tiền chậm nộp và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
...

Như vậy, theo quy định trên thì các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế thu gồm:

(1) Phí và lệ phí theo quy định của Luật Phí và lệ phí;

(2) Tiền sử dụng đất nộp ngân sách nhà nước;

(3) Tiền thuê đất, thuê mặt nước;

(4) Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;

(5) Tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước;

(6) Tiền nộp ngân sách nhà nước từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;

(7) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế và hải quan;

(8) Tiền chậm nộp và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất