Thủ tục giảm tiền thuê đất phải nộp của năm 2025? Cơ quan quản lý thuế có quyền thu tiền thuê đất?

Võ Minh Thư 185 lượt xem
04:55 | 09/09/2025
Thủ tục giảm tiền thuê đất phải nộp của năm 2025 theo Quyết định 3097? Cơ quan quản lý thuế có quyền thu tiền thuê đất?
Nội dung chính
  1. Thủ tục giảm tiền thuê đất phải nộp của năm 2025?
  2. Hạn chót nộp hồ sơ giảm tiền thuê đất năm 2025 là khi nào?
  3. Cơ quan quản lý thuế có quyền thu tiền thuê đất không?

Thủ tục giảm tiền thuê đất phải nộp của năm 2025?

Ngày 04/9/2025, Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định 3097/QĐ-BTC năm 2025 công bố thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực tài chính đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.

Tải về Quyết định 3097/QĐ-BTC năm 2025.

Theo đó, tại Phần II Phụ lục ban hành kèm Quyết định 3097/QĐ-BTC năm 2025 quy định thủ tục giảm tiền thuê đất phải nộp của năm 2025 cụ thể như sau:

(1) Trình tự thực hiện:

Bước 1: Người sử dụng đất nộp 01 Giấy đề nghị giảm tiền thuê đất theo quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định 230/2025/NĐ-CP cho cơ quan thuế hoặc cơ quan khác theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về quản lý thuế kể từ ngày 19 tháng 8 năm 2025 đến hết ngày 30 tháng 11 năm 2025.

Bước 2: Căn cứ Giấy đề nghị giảm tiền thuê đất do người sử dụng đất nộp theo quy định và Thông báo nộp tiền thuê đất năm 2025 của người sử dụng đất (nếu có); cơ quan, người có thẩm quyền xác định số tiền thuê đất được giảm và ban hành Quyết định giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sửdụng đất, tiền thuê đất và pháp luật về quản lý thuế.

(2) Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp, gửi qua dịch vụ bưu chính, gửi qua phương thức điện tử, gửi qua Công dịch vụ công trực tuyến hoặc gửi qua hình thức khác theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ: (khoản 4 Điều 6 Nghị định 230/2025/NĐ-CP ):

+ Giấy đề nghị giảm tiền thuê đất năm của 2025: 01 bản chính.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

(4) Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đủ Hồ sơ.

(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người sử dụng đất

(6) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan thuế.

(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giảm tiền thuê đất năm 2025.

(8) Phí, lệ phí: Không có,

(9) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không

(10). Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 6 Nghị định 230/2025/NĐ-CP quy định các trường hợp khác được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024.

Thủ tục giảm tiền thuê đất phải nộp của năm 2025? Cơ quan quản lý thuế có quyền thu tiền thuê đất?

Thủ tục giảm tiền thuê đất phải nộp của năm 2025? Cơ quan quản lý thuế có quyền thu tiền thuê đất? (Hình từ Internet)

Hạn chót nộp hồ sơ giảm tiền thuê đất năm 2025 là khi nào?

Theo khoản 5 Điều 6 Nghị định 230/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Giảm tiền thuê đất phải nộp của năm 2025
...
4. Hồ sơ giảm tiền thuê đất của năm 2025
Hồ sơ giảm tiền thuê đất năm 2025 là 01 Giấy đề nghị giảm tiền thuê đất năm của 2025 (bản chính) theo Mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Người sử dụng đất chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của thông tin và đề nghị giảm tiền thuê đất của mình, đảm bảo đúng đối tượng được giảm tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này.
5. Trình tự, thủ tục giảm tiền thuê đất của năm 2025
a) Người sử dụng đất nộp 01 Giấy đề nghị giảm tiền thuê đất theo quy định tại khoản 4 Điều này (bằng một trong các phương thức: Gửi trực tiếp, gửi qua dịch vụ bưu chính, gửi qua phương thức điện tử, gửi qua Cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc gửi qua hình thức khác theo quy định của pháp luật về quản lý thuế) cho cơ quan thuế hoặc cơ quan khác theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về quản lý thuế kể từ thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 30 tháng 11 năm 2025. Không áp dụng giảm tiền thuê đất của năm 2025 theo quy định tại Nghị định này đối với trường hợp người sử dụng đất nộp hồ sơ sau ngày 30 tháng 11 năm 2025.
...

Vì vậy, theo quy định thì hạn chót nộp hồ sơ giảm tiền thuê đất năm 2025 là ngày 30/11/2025.

Cơ quan quản lý thuế có quyền thu tiền thuê đất không?

Theo khoản 2 Điều 3 Luật Quản lý thuế 2019 quy định như sau:

Giải thích từ ngữ
...
2. Các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu bao gồm:
a) Phí và lệ phí theo quy định của Luật Phí và lệ phí;
b) Tiền sử dụng đất nộp ngân sách nhà nước;
c) Tiền thuê đất, thuê mặt nước;
d) Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;
đ) Tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước;
e) Tiền nộp ngân sách nhà nước từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
g) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế và hải quan;
h) Tiền chậm nộp và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
...

Vì thế, theo quy định trên, cơ quan quản lý thuế có quyền thu tiền thuê đất để nộp ngân sách nhà nước.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Pháp luật
Người nộp thuế bị tuyên bố phá sản sau khi có thông báo không hoạt động tại địa chỉ đăng ký thì xử lý mã số thuế ra sao?

Người nộp thuế bị tuyên bố phá sản sau khi có thông báo không hoạt động tại địa chỉ đăng ký thì xử lý mã số thuế ra sao? Người nộp thuế có tiền thuế nợ nhưng không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký có bị áp dụng biện pháp cưỡng chế hay không?

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Người nộp thuế bị tuyên bố phá sản sau khi có thông báo không hoạt động tại địa chỉ đăng ký thì xử lý mã số thuế ra sao?

Người nộp thuế bị tuyên bố phá sản sau khi có thông báo không hoạt động tại địa chỉ đăng ký thì xử lý mã số thuế ra sao? Người nộp thuế có tiền thuế nợ nhưng không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký có bị áp dụng biện pháp cưỡng chế hay không?