Nộp Giấy đề nghị giảm tiền thuê đất sau ngày 31/7/2025 có được giảm tiền thuê đất năm 2024 không?

14:55 | 05/11/2025
Nộp Giấy đề nghị giảm tiền thuê đất sau ngày 31/7/2025 có được giảm tiền thuê đất năm 2024 không? Mức giảm tiền thuê năm 2024 là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Nộp Giấy đề nghị giảm tiền thuê đất sau ngày 31/7/2025 có được giảm tiền thuê đất không?
  2. Đối tượng nào được giảm tiền thuế năm 2024?
  3. Mức giảm tiền thuê năm 2024 là bao nhiêu?
  4. Cơ quan quản lý thuế có quản lý thu tiền thuê đất không?

Nộp Giấy đề nghị giảm tiền thuê đất sau ngày 31/7/2025 có được giảm tiền thuê đất không?

Theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 87/2025/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục giảm tiền thuê đất năm 2024 như sau:

Trình tự, thủ tục giảm tiền thuê đất
1. Người sử dụng đất nộp 01 Giấy đề nghị giảm tiền thuê đất (bằng các phương thức: Gửi trực tiếp, gửi qua dịch vụ bưu chính, gửi qua phương thức điện tử hoặc gửi qua hình thức khác theo quy định của pháp luật về quản lý thuế) cho cơ quan thuế hoặc cơ quan khác theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về quản lý thuế kể từ thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 7 năm 2025. Không áp dụng giảm tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này đối với trường hợp người sử dụng đất nộp Giấy đề nghị giảm tiền thuê đất sau ngày 31 tháng 7 năm 2025.
...

Đồng thời tại Công văn 4859/CT-CS năm 2025 Tải về có hướng dẫn như sau:

Trường hợp người sử dụng đất nộp Giấy đề nghị giảm tiền thuê đất cho Cơ quan Thuế sau ngày 31 tháng 7 năm 2025 thì không áp dụng giảm tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định 87/2025/NĐ-CP ngày 11/4/2025 của Chính phủ.

Như vậy, người sử dụng đất nộp Giấy đề nghị giảm tiền thuê đất cho Cơ quan Thuế sau ngày 31/7/2025 sẽ không được giảm tiền thuê đất năm 2024 theo quy định pháp luật.

Nộp Giấy đề nghị giảm tiền thuê đất sau ngày 31/7/2025 có được giảm tiền thuê đất năm 2024 không?

Nộp Giấy đề nghị giảm tiền thuê đất sau ngày 31/7/2025 có được giảm tiền thuê đất không? (Hình từ Internet)

Đối tượng nào được giảm tiền thuế năm 2024?

Theo Điều 2 Nghị định 87/2025/NĐ-CP quy định đối tượng được giảm tiền thuê đất năm 2024 cụ thể như sau:

- Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai năm 2024 đang được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp theo Quyết định cho thuê đất hoặc Hợp đồng thuê đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đang có hiệu lực trong năm 2024 dưới hình thức trả tiền thuê đất hằng năm.

Trường hợp trong năm 2024, người sử dụng đất chưa hoàn thành thủ tục pháp lý về đất đai nhưng đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị giảm tiền thuê đất đã hoàn thiện thủ tục pháp lý về đất đai (có Quyết định cho thuê đất hoặc Hợp đồng thuê đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất dưới hình thức trả tiền thuê đất hằng năm) thì thuộc đối tượng được giảm tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định 87/2025/NĐ-CP.

Quy định này áp dụng cho cả trường hợp người sử dụng đất không thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất hoặc hết thời hạn được miễn, giảm tiền thuê đất và trường hợp người sử dụng đất đang được giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.

- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết hồ sơ giảm tiền thuê đất; các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Mức giảm tiền thuê năm 2024 là bao nhiêu?

Theo Điều 3 Nghị định 87/2025/NĐ-CP quy định về mức giảm tiền thuê đất như sau:

Mức giảm tiền thuê đất
1. Giảm 30% tiền thuê đất phải nộp của năm 2024 đối với người sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này.
2. Mức giảm tiền thuê đất quy định tại khoản 1 Điều này được tính trên số tiền thuê đất phải nộp của năm 2024 theo quy định của pháp luật. Không thực hiện giảm trên số tiền thuê đất còn nợ của các năm trước năm 2024 và tiền chậm nộp (nếu có). Trường hợp người sử dụng đất đang được giảm tiền thuê đất theo quy định hoặc/và khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật về tiền thuê đất thì mức giảm tiền thuê đất quy định tại khoản 1 Điều này được tính trên số tiền thuê đất phải nộp (nếu có) sau khi đã được giảm hoặc/và khấu trừ theo quy định của pháp luật.

Vì vậy, theo quy định trên, người sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 87/2025/NĐ-CP được giảm 30% tiền thuê đất phải nộp của năm 2024.

Cơ quan quản lý thuế có quản lý thu tiền thuê đất không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu như sau:

Giải thích từ ngữ
...
2. Các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu bao gồm:
a) Phí và lệ phí theo quy định của Luật Phí và lệ phí;
b) Tiền sử dụng đất nộp ngân sách nhà nước;
c) Tiền thuê đất, thuê mặt nước;
d) Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;
đ) Tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước;
e) Tiền nộp ngân sách nhà nước từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
g) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế và hải quan;
h) Tiền chậm nộp và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
...

Vì thế, theo quy định trên, tiền thuê đất là một trong những khoản thu khác của thuộc ngân sách nhà nước sẽ do các cơ quan quản lý thuế thực hiện thu.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế khác Xem thêm

Bài viết mới nhất