Thu mua nông sản từ cá nhân không kinh doanh có tính là chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN không?

Nguyễn Trường Thành 276 lượt xem
01:07 | 03/04/2026
Thu mua nông sản từ cá nhân không kinh doanh có tính là chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN không? Kỳ tính thuế TNDN có bắt buộc phải là năm dương lịch không?
Nội dung chính
  1. Thu mua nông sản từ cá nhân không kinh doanh có tính là chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN không?
  2. Kỳ tính thuế TNDN có bắt buộc phải là năm dương lịch không?
  3. Thuế TNDN được tính dựa trên những yếu tố nào?

Thu mua nông sản từ cá nhân không kinh doanh có tính là chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN không?

Căn cứ theo quy định tại Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định về các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:

Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;
a1) Khoản chi phí phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ tối đa không quá 200% tính trên chi phí thực tế cho hoạt động này (không bao gồm các khoản chi quy định tại khoản 3 Điều 10 của Nghị định này) phát sinh trong kỳ tính thuế tại doanh nghiệp;
a2) Việc xác định mức chi được trừ cho hoạt động nghiên cứu và phát triển quy định tại điểm này phải đảm bảo sau khi áp dụng mức chi bổ sung, doanh nghiệp không bị lỗ;
a3) Việc xác định khoản chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển quy định tại điểm này thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo;
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
Đối với các trường hợp: Mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, sõng, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra; mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng phải có chứng từ chi trả tiền theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ cho người bán (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt) và Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm;
c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
c1) Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một người bán có giá trị dưới 05 triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì chỉ được tính vào chi phí được trừ trong trường hợp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt;
c2) Trường hợp doanh nghiệp phát sinh các khoản chi do doanh nghiệp ủy quyền/giao cho người lao động trực tiếp mua hộ hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ 05 triệu đồng trở lên mà các khoản chi phí này được thanh toán bởi người lao động bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt thì tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: Có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ và quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc quyết định của doanh nghiệp quy định việc ủy quyền hoặc cho phép người lao động được phép thanh toán khoản mua hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và khoản chi này sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động;
c3) Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên mà đến thời điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp chưa thanh toán thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp khi thanh toán doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh khoản chi phí này).
....

Đồng thời tham khảo thêm nội dung hướng dẫn tại Công văn 619/VLO-QLDN3 năm 2026 của Thuế tỉnh Vĩnh Long có nội dung hướng dẫn về việc xác định chi phí hợp lý khi thu mua nông sản của cá nhân không kinh doanh như sau:

Trường hợp doanh nghiệp thanh toán tiền mua hàng theo phương thức ủy quyền nếu không đáp ứng điều kiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP thì không được đưa vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

Từ những quy định trên, khoản chi thu mua nông sản của cá nhân không kinh doanh sẽ được tính là chi phí hợp lý nếu như đáp ứng những điều kiện sau:

- Việc thu mua nông sản liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt nếu như khoản chi từng lần thu mua vượt mức 5 triệu hoặc thu mua nhiều lần cùng 1 người trong 1 ngày vượt mức 5 triệu.

- Đối với trường hợp người bán là cá nhân không kinh doanh không thể xuất hóa đơn thì doanh nghiệp phải có chứng từ chi trả tiền theo quy định và bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm.

Như vậy, thì khoản thu mua nông sản từ cá nhân không kinh doanh sẽ được tính là chi phi hợp lý nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện nêu trên. Nếu như không thỏa mãn 1 trong 3 điều kiện thì sẽ không được tính là chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN.

Tải về file PDF Công văn 619/VLO-QLDN3 năm 2026 của Thuế tỉnh Vĩnh Long

Mới nhất: Tiền lương không phải chuyển khoản vẫn được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN

Xem thêm: Doanh nghiệp đóng bảo hiểm y tế cho nhân viên thì hạch toán vào tài khoản kế toán nào?

Xem thêm: Khu kinh tế được xác định như thế nào? Khu kinh tế có phải là địa bàn được áp hưởng ưu đãi thuế TNDN hay không?

Xem thêm: Doanh nghiệp EPE hoạt động trong những lĩnh vực nào?

Xem thêm: Hạch toán khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái của doanh nghiệp như thế nào trong năm 2026?

Thu mua nông sản từ cá nhân không kinh doanh có tính là chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN không?

Thu mua nông sản từ cá nhân không kinh doanh có tính là chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN không? (hình từ internet)

Kỳ tính thuế TNDN có bắt buộc phải là năm dương lịch không?

Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về kỳ tính thuế TNDN như sau:

Kỳ tính thuế
1. Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính do doanh nghiệp lựa chọn, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn năm tài chính khác với năm dương lịch thì thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi thực hiện.
2. Kỳ tính thuế đối với doanh nghiệp quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 của Luật này thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Như vậy, theo quy định trên thì kỳ tính thuế TNDN không bắt buộc phải là năm dương lịch. Trường hợp doanh nghiệp tính thuế theo năm tài chính thì kỳ tính thuế được xác định là năm tài chính

Thuế TNDN được tính dựa trên những yếu tố nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 6 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về căn cứ tính thuế TNDN thì số thuế TNDN phải nộp được tính dựa trên 2 yếu tố gồm:

(1) thu nhập tính thuế TNDN

(2) mức thuế suất tính thuế TNDN

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất