Thông tư 44/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung về hoạt động đại lý thanh toán từ 03/01/2026?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 201 lượt xem
09:10 | 21/11/2025
Thông tư 44/2025/TT-NHNN Sửa đổi, bổ sung về hoạt động đại lý thanh toán từ 03/01/2026? Ngân hàng thương mại có thể làm đại lý thanh toán cho nhiều bên giao đại lý không?
Nội dung chính
  1. Thông tư 44/2025/TT-NHNN Sửa đổi, bổ sung về hoạt động đại lý thanh toán từ 03/01/2026?
  2. Ngân hàng thương mại có thể làm đại lý thanh toán cho nhiều bên giao đại lý không?
  3. Ngân hàng thương mại có thực hiện thu thuế không?

Thông tư 44/2025/TT-NHNN Sửa đổi, bổ sung về hoạt động đại lý thanh toán từ 03/01/2026?

Ngày 18/11/2025, Ngân hàng Nhà nước đã ban hành Thông tư 44/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung Thông tư 07/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động đại lý thanh toán, có hiệu lực từ 03/01/2026.

Tải về Thông tư 44/2025/TT-NHNN

Theo đó, tại Điều 4 Thông tư 07/2024/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1 Thông tư 44/2025/TT-NHNN quy định các nội dung hoạt động đại lý thanh toán như sau:

Cụ thể, bên giao đại lý được giao cho bên đại lý thực hiện một hoặc một số nghiệp vụ sau:

(1) Nhận hồ sơ mở tài khoản thanh toán; thực hiện kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ; đối chiếu đảm bảo sự khớp đúng, chính xác của các tài liệu, thông tin, dữ liệu mà khách hàng cung cấp; tiến hành xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo hướng dẫn của bên giao đại lý để gửi cho bên giao đại lý và hướng dẫn khách hàng sử dụng tài khoản thanh toán.

(2) Nhận hồ sơ phát hành thẻ ngân hàng; thực hiện kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ; đối chiếu đảm bảo sự khớp đúng, chính xác của các tài liệu, thông tin, dữ liệu mà khách hàng cung cấp; tiến hành xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo hướng dẫn của bên giao đại lý để gửi cho bên giao đại lý và hướng dẫn khách hàng sử dụng thẻ ngân hàng.

(3) Tiếp nhận yêu cầu cung cấp dịch vụ thanh toán của khách hàng, lập, ký hoặc áp dụng các hình thức xác nhận bằng phương tiện điện tử, kiểm soát, xử lý chứng từ thanh toán của khách hàng, chuyển thông tin giao dịch của khách hàng cho bên giao đại lý, nhận tiền mặt từ khách hàng hoặc trả tiền mặt cho khách hàng nhằm thực hiện các giao dịch:

- Nộp/rút tiền mặt vào/từ tài khoản thanh toán của khách hàng mở tại bên giao đại lý;

- Nộp/rút tiền mặt vào/từ thẻ ghi nợ, thẻ trả trước định danh của khách hàng do bên giao đại lý phát hành;

- Nộp tiền mặt để thanh toán dư nợ thẻ tín dụng của khách hàng do bên giao đại lý phát hành;

- Thực hiện dịch vụ thanh toán lệnh chi, ủy nhiệm chỉ, nhờ thu, ủy nhiệm thu, chuyển tiền, thu hộ, chi hộ.

(4) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được yêu cầu cung cấp dịch vụ thanh toán của khách hàng thì bên đại lý xử lý chứng từ thanh toán của khách hàng và thực hiện chuyển thông tin giao dịch của khách hàng cho bên giao đại lý, trừ trường hợp xảy ra sự cố hệ thống thông tin và/hoặc các điều kiện bất khả kháng khác không thể thực hiện được giao dịch của khách hàng.

Thông tư 44/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung về hoạt động đại lý thanh toán từ 03/01/2026?

Thông tư 44/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung về hoạt động đại lý thanh toán từ 03/01/2026? (Hình từ Internet)

Ngân hàng thương mại có thể làm đại lý thanh toán cho nhiều bên giao đại lý không?

Theo khoản 3 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-NHNN có quy định như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
3. Bên làm đại lý thanh toán bao gồm: ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô, tổ chức khác (sau đây gọi là bên đại lý).
...

Đồng thời, tại Điều 6 Thông tư 07/2024/TT-NHNN quy định hoạt động của bên giao và bên đại lý như sau:

Hoạt động của bên giao đại lý và bên đại lý
1. Việc thực hiện hoạt động giao đại lý, làm đại lý của ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô phải phù hợp với nội dung ghi trong Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy phép thành lập hoặc Quyết định quy định về tổ chức và hoạt động của cấp có thẩm quyền quyết định và văn bản sửa đổi, bổ sung Giấy phép, Quyết định (nếu có).
2. Quỹ tín dụng nhân dân được làm đại lý cho ngân hàng hợp tác xã đối với thành viên, khách hàng của quỹ tín dụng nhân dân đó.
3. Tổ chức tài chính vi mô được làm đại lý cho ngân hàng đối với khách hàng của tổ chức tài chính vi mô đó.
4. Tổ chức khác là doanh nghiệp thành lập hợp pháp được làm đại lý theo thỏa thuận với bên giao đại lý.
5. Ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tài chính vi mô được làm đại lý cho nhiều bên giao đại lý. Tổ chức khác chỉ được làm đại lý cho 01 bên giao đại lý.

Như vậy, theo quy định thì ngân hàng thương mại được làm đại lý thanh toán cho nhiều bên giao đại lý.

Lưu ý: Việc thực hiện hoạt động làm đại lý của ngân hàng thương mại phải phù hợp với nội dung ghi trong Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy phép thành lập hoặc Quyết định quy định về tổ chức và hoạt động của cấp có thẩm quyền quyết định và văn bản sửa đổi, bổ sung Giấy phép, Quyết định (nếu có).

Ngân hàng thương mại có thực hiện thu thuế không?

Căn cứ Điều 56 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về địa điểm và hình thức nộp thuế như sau:

Địa điểm và hình thức nộp thuế
1. Người nộp thuế nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định sau đây:
a) Tại Kho bạc Nhà nước;
b) Tại cơ quan quản lý thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế;
c) Thông qua tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế;
d) Thông qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật.
2. Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật có trách nhiệm bố trí địa điểm, phương tiện, công chức, nhân viên thu tiền thuế bảo đảm thuận lợi cho người nộp thuế nộp tiền thuế kịp thời vào ngân sách nhà nước.
3. Cơ quan, tổ chức khi nhận tiền thuế hoặc khấu trừ tiền thuế phải cấp cho người nộp thuế chứng từ thu tiền thuế.
...

Đồng thời, tại Điều 27 Luật Quản lý thuế 2019 có quy định như sau:

Nhiệm vụ, quyền hạn của ngân hàng thương mại
1. Ngân hàng thương mại khi tham gia phối hợp thu thuế và thu các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước có trách nhiệm sau đây:
a) Phối hợp với cơ quan quản lý thuế, Kho bạc Nhà nước trong việc thực hiện nộp thuế điện tử, hoàn thuế điện tử cho người nộp thuế; xử lý, đối soát dữ liệu về nộp thuế điện tử, hoàn thuế điện tử;
b) Truyền, nhận thông tin chứng từ nộp thuế điện tử, chuyển tiền thanh toán các khoản thu ngân sách nhà nước cho Kho bạc Nhà nước đầy đủ, chính xác, kịp thời theo đúng quy định của pháp luật;
c) Hỗ trợ người nộp thuế trong quá trình thực hiện nộp thuế điện tử;
d) Bảo mật thông tin của người nộp thuế, người khai hải quan theo quy định của pháp luật.
...

Như vậy, theo quy định người nộp thuế được quyền nộp thuế tại ngân hàng thương mại cũng như ngân hàng thương mại có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý thuế thực hiện nộp thuế điện tử, hoàn thuế điện tử cho người nộp thuế; xử lý, đối soát dữ liệu về nộp thuế điện tử, hoàn thuế điện tử. Điều này cũng có nghĩa ngân hàng thương mại được tổ chức thu thuế.

Ngân hàng thương mại có trách nhiệm bố trí địa điểm, phương tiện, công chức, nhân viên thu tiền thuế bảo đảm thuận lợi cho người nộp thuế nộp tiền thuế kịp thời vào ngân sách nhà nước.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất