Thẻ ATM từ còn được sử dụng sau ngày 1/7/2025 không? Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ giao dịch ngân hàng phải có những nội dung gì?

Đoàn Trung Tiến 19,646 lượt xem
17:25 | 02/04/2026
Thẻ ATM từ còn được sử dụng sau ngày 1/7/2025 không? Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ giao dịch ngân hàng cần thiết phải có những nội dung gì?
Nội dung chính
  1. Thẻ ATM từ còn được sử dụng sau ngày 1/7/2025 không?
  2. Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ giao dịch ngân hàng cần thiết phải có những nội dung gì?
  3. Ngân hàng thương mại có được thu tiền thuế của người nộp thuế không?

Thẻ ATM từ còn được sử dụng sau ngày 1/7/2025 không?

Hiện hành, Ngân hàng Nhà nước đã có chủ trương trong việc dừng sử dụng thẻ ATM từ nhằm thực hiện lộ trình chuyển đổi sang thẻ chip để tăng tính bảo mật và hiện đại hóa thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định tại Thông tư 18/2024/TT-NHNN và Thông tư 1099/NHNN-TT năm 2025 của Ngân hàng Nhà nước.

Theo đó:

- Từ ngày 1/7/2025, các loại thẻ ATM từ sẽ không còn được chấp nhận để thực hiện giao dịch trong hệ thống ngân hàng. Quy định này áp dụng đối với cả thẻ chỉ có dải từ và thẻ kết hợp giữa chip và từ.

- Người dùng cần chuyển từ thẻ ATM từ sang thẻ chip nếu muốn tiếp tục sử dụng các dịch vụ như rút tiền, chuyển khoản hoặc thanh toán qua máy POS. Việc chuyển đổi như trên nhằm tăng cường bảo mật và tuân thủ lộ trình hiện đại hóa hệ thống ngân hàng.

- Ngoài ra, với tài khoản của tổ chức, doanh nghiệp, nếu chưa cập nhật thông tin định danh (sinh trắc học) cho người đại diện thì cũng có thể bị tạm ngưng giao dịch từ sau mốc thời gian này. Vì vậy, cần chủ động kiểm tra và cập nhật để tránh gián đoạn trong quá trình sử dụng.

Thẻ chip hiện nay được đánh giá là giải pháp tối ưu trong việc ứng dụng công nghệ mã hóa hiện đại, tạo ra mã giao dịch riêng biệt cho từng lần sử dụng, giúp ngăn chặn nguy cơ sao chép thông tin.

Như vậy, từ 1/7/2025, những thẻ chưa chuyển đổi sẽ không thể thực hiện các giao dịch như: rút tiền, gửi tiền tại máy ATM và CDM, thanh toán tại các điểm chấp nhận thẻ POS, giao dịch liên ngân hàng... Trong một số trường hợp, thẻ có thể bị khóa hoàn toàn, gây ảnh hưởng lớn đến việc sử dụng tài khoản của khách hàng.

Thẻ ATM từ còn được sử dụng sau ngày 1/7/2025 không? Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ giao dịch ngân hàng phải có những nội dung gì?

Thẻ ATM từ còn được sử dụng sau ngày 1/7/2025? Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ giao dịch ngân hàng có những nội dung gì? (Hình từ Internet)

Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ giao dịch ngân hàng cần thiết phải có những nội dung gì?

Căn cứ khoản 1 Điều 12 Thông tư 18/2024/TT-NHNN quy định hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ giao dịch ngân hàng cần tối thiểu đảm bảo các nội dung sau:

(1) Số hợp đồng; thời điểm (ngày, tháng, năm) lập hợp đồng;

(2) Tên TCPHT, tên chủ thẻ; họ, tên cá nhân được tổ chức ủy quyền sử dụng thẻ;

(3) Các nội dung về quyền và nghĩa vụ của các bên;

(4) Quy định về phí (các loại phí, các thay đổi về phí);

(5) Việc cung cấp thông tin và hình thức thông báo của TCPHT cho chủ thẻ về việc phát hành thẻ, số dư tài khoản, lịch sử giao dịch thẻ và các thông tin cần thiết khác;

(6) Thỏa thuận về việc cấp tín dụng cho chủ thẻ, bao gồm hạn mức (hạn mức thanh toán, hạn mức rút tiền mặt và các hạn mức khác) và sự thay đổi hạn mức sử dụng thẻ, hạn mức thấu chi (đối với thẻ ghi nợ) và hạn mức tín dụng; lãi suất, phương pháp tính lãi trong hoạt động cấp tín dụng theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, thứ tự thu hồi nợ gốc và lãi (đối với thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ được thấu chi); thời hạn cấp tín dụng, mục đích cấp tín dụng, thời hạn trả nợ, mức trả nợ tối thiểu, phương thức trả nợ, phí phạt khoản nợ quá hạn (nếu có).

Thỏa thuận về việc cấp tín dụng cho chủ thẻ có thể được nêu trong hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ hoặc tại văn bản thỏa thuận riêng;

(7) Phạm vi, hạn mức sử dụng, thời hạn hiệu lực của thẻ;

(8) Các trường hợp tạm khóa, từ chối thanh toán thẻ, tạm dừng giao dịch thẻ;

(9) Các trường hợp thu hồi thẻ hoặc hủy hiệu lực của thẻ trong quá trình sử dụng (bao gồm trường hợp TCPHT phát hiện khách hàng sử dụng giấy tờ giả, mạo danh để phát hành thẻ hoặc sử dụng thẻ cho mục đích lừa đảo, gian lận hoặc các hoạt động bất hợp pháp khác và các trường hợp khác phù hợp quy định pháp luật);

(10) Các trường hợp hoàn trả lại số tiền trên thẻ chưa sử dụng hết;

(11) Việc thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn, bảo mật trong sử dụng thẻ và trường hợp mất thẻ hoặc lộ thông tin thẻ;

(12) Phương thức tiếp nhận đề nghị tra soát, khiếu nại; thời hạn xử lý đề nghị tra soát, khiếu nại và việc xử lý kết quả tra soát, khiếu nại theo quy định tại Điều 19 Thông tư 18/2024/TT-NHNN;

(13) Các trường hợp bất khả kháng;

(14) Việc xử lý dữ liệu cá nhân của khách hàng, của người có liên quan theo quy định tại Thông tư 18/2024/TT-NHNN hoặc dữ liệu cá nhân do khách hàng tổ chức cung cấp; việc cung cấp thông tin cho bên thứ ba nhằm phục vụ việc cung ứng dịch vụ thẻ cho chủ thẻ hoặc xử lý các trường hợp nghi ngờ gian lận, giả mạo, vi phạm quy định pháp luật.

Ngân hàng thương mại có được thu tiền thuế của người nộp thuế không?

Căn cứ Điều 56 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về địa điểm và hình thức nộp thuế như sau:

Địa điểm và hình thức nộp thuế
1. Người nộp thuế nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định sau đây:
a) Tại Kho bạc Nhà nước;
b) Tại cơ quan quản lý thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế;
c) Thông qua tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế;
d) Thông qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật.
2. Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật có trách nhiệm bố trí địa điểm, phương tiện, công chức, nhân viên thu tiền thuế bảo đảm thuận lợi cho người nộp thuế nộp tiền thuế kịp thời vào ngân sách nhà nước.
3. Cơ quan, tổ chức khi nhận tiền thuế hoặc khấu trừ tiền thuế phải cấp cho người nộp thuế chứng từ thu tiền thuế.
...

Theo quy định trên, có thể thấy pháp luật quy định người nộp thuế được quyền nộp thuế tại ngân hàng thương mại đồng nghĩa với việc Ngân hàng thương mại được tổ chức thu thuế.

Theo đó, Ngân hàng thương mại có trách nhiệm bố trí địa điểm, phương tiện, công chức, nhân viên thu tiền thuế bảo đảm thuận lợi cho người nộp thuế nộp tiền thuế kịp thời vào ngân sách nhà nước.

Lưu ý: Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026, trừ quy định tại Điều 13, Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất