Thông báo mức thuế bảo vệ môi trường với xăng dầu mỡ nhờn từ 01/01/2026 theo Công văn 19671?

07:40 | 23/12/2025
Bộ Tài chính thông báo mức thuế bảo vệ môi trường với xăng dầu mỡ nhờn từ 01/01/2026 theo Công văn 19671? Ai là người nộp thuế bảo vệ môi trường?
Nội dung chính
  1. Thông báo mức thuế bảo vệ môi trường với xăng dầu mỡ nhờn từ 01/01/2026 theo Công văn 19671?
  2. Ai là người nộp thuế bảo vệ môi trường?
  3. Thời điểm tính thuế bảo vệ môi trường được quy định như thế nào?

Thông báo mức thuế bảo vệ môi trường với xăng dầu mỡ nhờn từ 01/01/2026 theo Công văn 19671?

Ngày 17/12/2025, Bộ Tài chính ban hành Công văn 19671/BTC-CST năm 2025 về mức thuế BVMT đối với xăng, dầu, mỡ nhờn.

Tải về Công văn 19671/BTC-CST năm 2025

Theo đó, ngày 17/10/2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XV đã thông qua Nghị quyết 109/2025/UBTVQH15 về mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu mỡ nhờn có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.

Để triển khai thực hiện Nghị quyết 109/2025/UBTVQH15, Bộ Tài chính yêu cầu:

- Cục Thuế, Cục Hải quan chỉ đạo Thuế các tỉnh, thành phố và Chi cục Hải quan tại các địa phương thực hiện đúng Nghị quyết 109/2025/UBTVQH15; chỉ đạo các đơn vị có liên quan đảm bảo hệ thống quản lý thuế, phần mềm ứng dụng hỗ trợ kê khai thuế bảo vệ môi trường theo mức thuế quy định tại Nghị quyết 109/2025/UBTVQH15 để người nộp thuế kê khai thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn được thuận lợi, đúng quy định.

- Cục Thuế, Cục Hải quan, Thuế các tỉnh, thành phố và Chi cục Hải quan tại các địa phương thực hiện tuyên truyền, phổ biến đến các tổ chức, cá nhân có liên quan theo hình thức phù hợp và triển khai thực hiện thu thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn theo Nghị quyết 109/2025/UBTVQH15 kể từ ngày 01/01/2026.

Theo Nghị quyết 109/2025/UBTVQH15 quy định mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu mỡ nhờn áp dụng từ ngày 01/01/2026 đến hết ngày 31/12/2026 như sau:

STT

Hàng hóa

Đơn vị tính

Mức thuê (đồng/đơn vị hàng hóa)

1

Xăng, trừ etanol

lít

2.000

2

Nhiên liệu bay

lít

1.500

3

Dầu diesel

lít

1.000

4

Dầu hỏa

lít

600

5

Dầu mazut

lít

1.000

6

Dầu nhờn

lít

1.000

7

Mỡ nhờn

lít

1.000

Mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu mỡ nhờn từ ngày 01/01/2027 trở đi được thực hiện theo quy định tại mục I khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 579/2018/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Biểu thuế bảo vệ môi trường.

Xem thêm:

>> Đã có Luật sửa đổi bổ sung Luật Thuế giá trị gia tăng Luật số 149/2025/QH15 mới nhất?

>> Tổng hợp điểm mới Luật sửa đổi Luật Thuế giá trị gia tăng Luật số 149/2025/QH15?

Thông báo mức thuế bảo vệ môi trường với xăng dầu mỡ nhờn từ 01/01/2026 theo Công văn 19671?

Thông báo mức thuế bảo vệ môi trường với xăng dầu mỡ nhờn từ 01/01/2026 theo Công văn 19671? (Hình từ Internet)

Ai là người nộp thuế bảo vệ môi trường?

Theo Điều 3 Thông tư 152/2011/TT-BTC quy định về người nộp thuế bảo vệ môi trường như sau:

Người nộp thuế
1. Người nộp thuế bảo vệ môi trường là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế quy định tại Điều 1 của Thông tư này.
2. Người nộp thuế bảo vệ môi trường trong một số trường hợp cụ thể được quy định như sau:
2.1. Người nhận uỷ thác nhập khẩu hàng hoá là người nộp thuế bảo vệ môi trường, không phân biệt hình thức nhận uỷ thác nhập khẩu và xuất giao trả hàng cho người uỷ thác hay nhận uỷ thác nhập khẩu.
2.2. Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sản xuất, nhận gia công đồng thời nhận uỷ thác bán hàng hoá vào thị trường Việt Nam là người nộp thuế bảo vệ môi trường. Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nhận gia công nhưng không nhận uỷ thác bán hàng thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân giao gia công là người nộp thuế bảo vệ môi trường khi xuất, bán hàng hoá tại Việt Nam.
2.3. Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân làm đầu mối thu mua than khai thác nhỏ, lẻ mà không xuất trình được chứng từ chứng minh hàng hóa đã được nộp thuế bảo vệ môi trường thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân làm đầu mối thu mua là người nộp thuế.

Như vậy, người nộp thuế bảo vệ môi trường là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường.

Đồng thời, người nộp thuế bảo vệ môi trường trong một số trường hợp cụ thể:

- Người nhận uỷ thác nhập khẩu hàng hoá là người nộp thuế bảo vệ môi trường, không phân biệt hình thức nhận uỷ thác nhập khẩu và xuất giao trả hàng cho người uỷ thác hay nhận uỷ thác nhập khẩu.

-Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sản xuất, nhận gia công đồng thời nhận ủy thác bán hàng hoá vào thị trường Việt Nam là người nộp thuế bảo vệ môi trường.

Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nhận gia công nhưng không nhận uỷ thác bán hàng thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân giao gia công là người nộp thuế bảo vệ môi trường khi xuất, bán hàng hoá tại Việt Nam.

- Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân làm đầu mối thu mua than khai thác nhỏ, lẻ mà không xuất trình được chứng từ chứng minh hàng hóa đã được nộp thuế bảo vệ môi trường thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân làm đầu mối thu mua là người nộp thuế.

Thời điểm tính thuế bảo vệ môi trường được quy định như thế nào?

Theo Điều 6 Thông tư 152/2011/TT-BTC quy định như sau:

Thời điểm tính thuế
1. Đối với hàng hóa sản xuất bán ra, trao đổi, tặng cho, khuyến mại, quảng cáo, thời điểm tính thuế là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa.
2. Đối với hàng hóa sản xuất đưa vào tiêu dùng nội bộ, thời điểm tính thuế là thời điểm đưa hàng hóa vào sử dụng.
3. Đối với hàng hóa nhập khẩu, thời điểm tính thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, trừ xăng dầu nhập khẩu để bán quy định tại khoản 4 điều này.
4. Đối với xăng, dầu sản xuất hoặc nhập khẩu để bán, thời điểm tính thuế là thời điểm doanh nghiệp đầu mối kinh doanh xăng, dầu bán ra.

Như vậy, thời điểm tính thuế bảo vệ môi trường được xác định tùy thuộc vào loại hàng hóa như sau:

(1) Đối với hàng hóa sản xuất bán ra, trao đổi, tặng cho, khuyến mại, quảng cáo: Thời điểm tính thuế là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa.

(2) Đối với hàng hóa sản xuất đưa vào tiêu dùng nội bộ: Thời điểm tính thuế là thời điểm đưa hàng hóa vào sử dụng.

(3) Đối với hàng hóa nhập khẩu: Thời điểm tính thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, trừ xăng dầu nhập khẩu để bán quy định tại khoản 4 Điều 6 Thông tư 152/2011/TT-BTC.

(4) Đối với xăng, dầu sản xuất hoặc nhập khẩu để bán: Thời điểm tính thuế là thời điểm doanh nghiệp đầu mối kinh doanh xăng, dầu bán ra.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế bảo vệ môi trường Xem thêm

Pháp luật
Túi ni lông đựng đồ khi mua hàng trong siêu thị, cửa hàng tiện lợi có phải nộp thuế bảo vệ môi trường hay không? Ai là người nộp?

Có phải nộp thuế bảo vệ môi trường đối với túi ni lông đựng đồ khi mua hàng trong siêu thị, cửa hàng tiện lợi hay không và nếu túi ni lông thuộc đối tượng nộp thuế thì người mua hàng nộp hay doanh nghiệp kinh doanh siêu thị, cửa hàng tiện lợi nộp?

Bài viết mới nhất