Tăng thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân theo đề xuất mới tại Dự thảo Luật TNCN thay thế?
Ngày 17/7/2025, Bộ Tài chính đã công bố dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân thay thế Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007.
Tải về Dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân thay thế tại đây: Tải về
Theo đó, căn cứ Điều 10 Dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân thay thế Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (sau đây gọi là Dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân) đã đề xuất Biểu thuế lũy tiến từng phần áp dụng đối với thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều 9 Dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân đồng thời đề xuất 02 phương án về Biểu thuế lũy tiến từng phần thuế thu nhập cá nhân như sau:
(1) Phương án 1:
Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Khoảng cách thu nhập trong từng bậc thuế (triệu đồng) | Thuế suất (%) |
1 | Đến 10 | 10 | 5 |
2 | Trên 10 đến 30 | 20 | 15 |
3 | Trên 30 đến 50 | 20 | 20 |
4 | Trên 50 đến 80 | 30 | 25 |
5 | Trên 80 | - | 35 |
(2) Phương án 2:
Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Khoảng cách thu nhập trong từng bậc thuế (triệu đồng) | Thuế suất (%) |
1 | Đến 10 | 10 | 5 |
2 | Trên 10 đến 30 | 20 | 15 |
3 | Trên 30 đến 60 | 30 | 20 |
4 | Trên 60 đến 100 | 40 | 25 |
5 | Trên 100 | - | 35 |
Hiện hành, biểu thuế luỹ tiến từng phần thuế thu nhập cá nhân quy định phần thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân theo tháng như sau:
Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) | Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thuế suất (%) |
1 | Đến 60 | Đến 5 | 5 |
2 | Trên 60 đến 120 | Trên 5 đến 10 | 10 |
3 | Trên 120 đến 216 | Trên 10 đến 18 | 15 |
4 | Trên 216 đến 384 | Trên 18 đến 32 | 20 |
5 | Trên 384 đến 624 | Trên 32 đến 52 | 25 |
6 | Trên 624 đến 960 | Trên 52 đến 80 | 30 |
7 | Trên 960 | Trên 80 | 35 |
Như vậy, có thể hiểu rằng, đề xuất tăng thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân theo Dự thảo Luật TNCN thay thế đơn cử như thu nhập dưới 10 triệu đồng chịu thuế suất 5% hay thu nhập trên 100 triệu đồng chịu thuế suất 35%,...

Tăng thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân theo đề xuất mới tại Dự thảo Luật TNCN thay thế?
Thời hạn nộp thuế thu nhập cá nhân hiện nay là bao lâu?
Căn cứ khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về thời hạn nộp thuế như sau:
Thời hạn nộp thuế
1. Trường hợp người nộp thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.
Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp thì tạm nộp theo quý, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau.
…
Dẫn chiếu đến khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 cũng nêu rõ về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân như sau:
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.
...
Theo đó, thời hạn nộp thuế thu nhập cá nhân chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng và ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.
Trốn thuế thu nhập cá nhân bị xử phạt hành chính ra sao? Phạt bao nhiêu tiền?
Căn cứ Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt hành vi trốn thuế thu nhập cá nhân của người lao động như sau:
- Phạt tiền 1 lần số thuế trốn có tình tiết giảm nhẹ khi thực hiện hành vi vi phạm sau đây:
+ Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc kể từ ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b, c khoản 4 và khoản 5 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
+ Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.
+ Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.
+ Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.
- Phạt tiền 1,5 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP mà không có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.
- Phạt tiền 2 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP mà có một tình tiết tăng nặng.
- Phạt tiền 2,5 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP có 02 tình tiết tăng nặng.
- Phạt tiền 3 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP có từ 03 tình tiết tăng nặng trở lên.
Bên cạnh mức xử phạt hành chính nêu trên, người có hành vi trốn thuế thu nhập cá nhân còn bị buộc phải nộp đủ số tiền thuế trốn vào ngân sách nhà nước.
Trường hợp hành vi trốn thuế đã quá thời hiệu xử phạt thì người nộp thuế không bị xử phạt về hành vi trốn thuế nhưng người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế trốn, tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế trốn vào ngân sách nhà nước theo thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 8 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];