- Tải về 02 file excel bảng lương tính thuế TNCN và Bảng tính BHXH 2026 mới nhất năm 2026 áp dụng theo biểu thuế 5 bậc?
- Bảng tra cứu tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN từ 2026 chi tiết cho từng đối tượng?
- Cơ quan BHXH có quyền được cơ quan thuế cung cấp thông tin về chi phí tiền lương để tính thuế của người sử dụng lao động?
Tải về 02 file excel bảng lương tính thuế TNCN và Bảng tính BHXH 2026 mới nhất năm 2026 áp dụng theo biểu thuế 5 bậc?
NÓNG: Bộ Nội vụ khuyến khích doanh nghiệp hoán đổi Lịch nghỉ Quốc Khánh 2026
Dưới đây là thông tin chi tiết Tải về 02 file excel bảng lương tính thuế TNCN và Bảng tính BHXH 2026 mới nhất năm 2026 áp dụng theo biểu thuế 5 bậc:
[1] File excel bảng lương tính thuế TNCN mới nhất năm 2026 áp dụng theo biểu thuế 5 bậc
Theo Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 vẫn giữ nguyên phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công bằng thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần.
Như vậy, cách tính thuế TNCN theo Biểu thuế lũy tiến 5 bậc như sau:
Số tiền thuế thu nhập cá nhân = Thu nhập tính thuế x Thuế suất |
Trong đó:
- Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ (khoản giảm trừ gia cảnh; khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện; khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học)
- Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định Biểu thuế luỹ tiến từng phần (5 Bậc thuế suất) được quy định như sau:
Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) | Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thuế suất (%) |
1 | Đến 120 | Đến 10 | 5 |
2 | Trên 120 đến 360 | Trên 10 đến 30 | 10 |
3 | Trên 360 đến 720 | Trên 30 đến 60 | 20 |
4 | Trên 720 đến 1.200 | Trên 60 đến 100 | 30 |
5 | Trên 1.200 | Trên 100 | 35 |
Bên cạnh đó, theo Nghị quyết 110/2025/NQ-UBTVQH, từ năm 2026 mức giảm trừ gia cảnh đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng và người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/ tháng.
Sau khi có thu nhập tính thuế, áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần để tính số thuế phải nộp:
Việc tính thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần có nghĩa là mỗi phần thu nhập rơi vào bậc thuế nào sẽ chịu thuế suất tương ứng của bậc đó, chứ không phải toàn bộ thu nhập chịu một mức thuế suất duy nhất.
Trong Excel, có thể thiết lập công thức tự động bằng cách sử dụng hàm IF lồng nhau hoặc hàm VLOOKUP kết hợp với các phép tính:
Ví dụ công thức Excel cơ bản:
=IF(Thu_nhap_tinh_thue<=0,0, IF(Thu_nhap_tinh_thue<=10000000,Thu_nhap_tinh_thue*5%, IF(Thu_nhap_tinh_thue<=30000000,10000000*5%+(Thu_nhap_tinh_thue-10000000)*10%, IF(Thu_nhap_tinh_thue<=60000000,10000000*5%+20000000*10%+(Thu_nhap_tinh_thue-30000000)*20%,…)))) |
Tuy nhiên, để dễ quản lý và cập nhật hơn, bạn nên tách riêng từng bước tính toán vào các cột khác nhau, sau đó cộng tổng để có số thuế cuối cùng.
Ví dụ minh họa cụ thể: Giả sử nhân viên A có lương cơ bản là 45 triệu, tổng bảo hiểm là 3,780.000, giảm trừ gia cảnh là 19.800.000. Vậy Thu nhập tính thuế: 45.000.000 – 3.780.000 – 19.800.000 = 21.420.000 đồng. Vậy tổng thuế TNCN anh A phải nộp là: 10.000.000 × 5% + 11.420.000 × 10% = 1.642.000 đồng.
Cụ thể, file excel bảng lương tính thuế TNCN mới nhất miễn phí năm 2026 theo biểu thuế 5 bậc có dạng như sau:

>> Tải mẫu file excel bảng lương tính thuế TNCN mới nhất miễn phí năm 2026 theo biểu thuế 5 bậc tại đây: Tải về
[2] File excel Bảng tính BHXH 2026 kèm 14 khoản phụ cấp không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
Vừa qua Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội đã có Công văn 1198/CTL&BHXH-BHXH năm 2025 hướng dẫn về tiền lương làm căm cứ đóng BHXH bắt buộc.
>> Tải về Công văn 1198/CTL&BHXH-BHXH năm 2025
Trong đó, tại Mục 2 Công văn 1198/CTL&BHXH-BHXH năm 2025 nêu rõ 14 khoản phụ cấp không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, cụ thể như sau:
Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội, Bộ Nội vụ nhận được văn bản ngày 01/8/2025 của Hiệp hội Thương mại Mỹ tại Việt Nam về tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định Nghị định số 158/2025/NĐ-CP ngày 25/6/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc (sau đây viết là Nghị định số 158/2025/NĐ-CP), Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội có ý kiến như sau:
1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 và quy định chi tiết tại khoản 1 Điều 7 của Nghị định số 158/2025/NĐ-CP.
Theo quy định tại các văn bản nêu trên, tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định là tiền lương tháng, bao gồm: (i) Mức lương theo công việc hoặc chức danh tính theo thời gian (theo tháng) của công việc hoặc chức danh theo thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định tại Điều 93 của Bộ luật Lao động được thỏa thuận trong hợp đồng lao động; (ii) Các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ, được thỏa thuận trong hợp đồng lao động; (iii) Các khoản bổ sung khác xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương, được thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.
2. Đối với các chế độ và phúc lợi khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 5 Điều 3 của Thông tư số 10/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội vụ)1, không phải là tiền lương làm căn cứ tính đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tại khoản 1 nêu trên.
...
Theo đó, hướng dẫn của Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội nêu rõ các khoản phụ cấp ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động sẽ không phải là tiền lương làm căn cứ tính đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Từ đó, dẫn chiếu quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT- BLĐTBXH hướng dẫn về nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động như sau:
Nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động
...
5. Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, kỳ hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được quy định như sau:
...
c) Các khoản bổ sung khác theo thỏa thuận của hai bên như sau:
c1) Các khoản bổ sung xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương;
c2) Các khoản bổ sung không xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động, trả thường xuyên hoặc không thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương gắn với quá trình làm việc, kết quả thực hiện công việc của người lao động.
Đối với các chế độ và phúc lợi khác như thưởng theo quy định tại Điều 104 của Bộ luật Lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác thì ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động.
...
Do đó, từ những hướng dẫn trên 14 khoản phụ cấp ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo quy định pháp luật sẽ không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, cụ thể như sau:
(1) Thưởng phụ cấp chuyên cần cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động;
(2) Tiền thưởng sáng kiến;
(3) Tiền ăn giữa ca;
(4) Hỗ trợ xăng xe;
(5) Hỗ trợ điện thoại;
(6) Hỗ trợ đi lại;
(7) Hỗ trợ tiền nhà ở;
(8) Hỗ trợ tiền giữ trẻ;
(9) Hỗ trợ nuôi con nhỏ;
(10) Hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết;
(11) Hỗ trợ khi người lao động có người thân kết hôn;
(12) Hỗ trợ khi người lao động có sinh nhật;
(13) Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động;
(14) Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị bệnh nghề nghiệp.
Bên cạnh đó, Căn cứ theo Điều 32 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm: - 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ ốm đau và thai sản; - 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất. Cụ thể, căn cứ theo quy định tại Điều 33 và 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; ; Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-CP; Điều 43 Nghị định 158/2025/NĐ-CP thì tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN từ ngày 01/7/2025 chi tiết như sau:
Trong đó: - HT: Quỹ hưu trí, tử tuất - ÔĐ-TS: Quỹ ốm đau, thai sản - TNLĐ-BNN: Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp - BHTN: Quỹ bảo hiểm thất nghiệp - BHYT: Quỹ bảo hiểm y tế Như vậy, căn cứ các quy định trên tổng mức đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN từ 1 7 2025 là 32% mức lương làm căn cứ đóng, trong đó người lao động đóng 10,5% và doanh nghiệp đóng 21,5%. Cụ thể, mẫu File excel bảng đóng BHXH 2026 tự động, đầy đủ công thức cho kế toán - nhân sự như sau:
>> Tải về Mẫu File excel bảng tính đóng BHXH 2026 tự động, đầy đủ công thức. |
*Trên đây là Tải về 02 file excel bảng lương tính thuế TNCN và Bảng tính BHXH 2026 mới nhất năm 2026 áp dụng theo biểu thuế 5 bậc?

Tải về 02 file excel bảng lương tính thuế TNCN và Bảng tính BHXH 2026 mới nhất năm 2026 áp dụng theo biểu thuế 5 bậc? (Hình từ Internet)
Bảng tra cứu tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN từ 2026 chi tiết cho từng đối tượng?
Căn cứ theo Công văn 526/BHXH-QLT năm 2025 hướng dẫn đăng ký, kê khai bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế. Thì bảng tra cứu tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN từ 2026 chi tiết cho từng đối tượng như sau:

>> Tải về bảng tra cứu tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN từ 1 7 2025 chi tiết cho từng đối tượng.
Cơ quan BHXH có quyền được cơ quan thuế cung cấp thông tin về chi phí tiền lương để tính thuế của người sử dụng lao động?
Căn cứ khoản 3 Điều 17 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về quyền hạn của cơ quan bảo hiểm xã hội như sau:
Quyền hạn của cơ quan bảo hiểm xã hội
1. Yêu cầu người sử dụng lao động xuất trình sổ quản lý lao động, thang lương, bảng lương và thông tin, tài liệu khác liên quan đến việc đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
2. Được cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan cấp giấy chứng nhận hoạt động hoặc giấy phép hoạt động kết nối, chia sẻ thông tin hoặc cung cấp bản sao giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận hoạt động hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh để rà soát, kiểm tra việc thực hiện đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với doanh nghiệp, tổ chức thành lập mới.
3. Được cơ quan thuế cung cấp thông tin về chi phí tiền lương để tính thuế của người sử dụng lao động và các thông tin khác có liên quan đến việc tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
4. Từ chối chi trả chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế khi yêu cầu chi trả không đúng quy định của pháp luật; trường hợp từ chối chi trả phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
5. Kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, việc thực hiện hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; việc đóng, chi trả bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế. Thanh tra chuyên ngành về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
6. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và quản lý quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp, quỹ bảo hiểm y tế.
7. Xử lý vi phạm pháp luật hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
Như vậy, căn cứ quy định trên cơ quan BHXH có quyền được cơ quan thuế cung cấp thông tin về chi phí tiền lương để tính thuế của người sử dụng lao động và các thông tin khác có liên quan đến việc tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

