Tải ứng dụng iTaxViewer phiên bản 2.5.6 mới nhất của Cục Thuế? Hướng dẫn cài đặt?
>> MỚI: Đã có iTaxViewer phiên bản 2 5 7? Hướng dẫn tải và cài đặt iTaxViewer phiên bản 2 5 7 mới nhất?
Hiện nay, ứng dụng iTaxViewer mới nhất là phiên bản 2.5.6.Sau đây là hướng dẫn cài đặt iTaxViewer phiên bản mới nhất (2.5.6) của Cục Thuế:
Bước 1:
Tải về ứng dụng iTaxViewer phiên bản 2.5.6 mới nhất:
>>> Tải về <<<
Bước 2:
Mở file iTaxViewer.rar đã tải về để cài đặt ứng dụng. Màn hình sẽ hiển thị như hình sau:

Tiếp theo, chọn "Wizard".
- Nếu không thay đổi thư mục muốn lưu => Chọn "Finish"
- Nếu muốn thay đổi thư mục muốn lưu nhấn nút “Browse” sau đó chọn vị trí lưu thư mục và bấm “Next”.

Bước 3:
Lúc này hệ thống tự chuyển sang màn hình khác, người nộp thuế chỉ cần nhấp đúp chuột vào file như hình bên dưới và chọn "Có"

Sau đó người nộp thuế bấm “Next”

Bước 4: Bấm “Install” để bắt đầu quá trình cài đặt ứng dụng
Bước 5: Đợi quá trình cài đặt kết thúc và bấm “Finish” để hoàn tất quá trình cài đặt.

Bên cạnh đó, đối với trường hợp người nộp thuế đã cài đặt phần mềm hỗ trợ iTaxViewer trên máy thì chỉ cần mở phần mềm iTaxViewer sẽ có thông báo yêu cầu cập nhật lên iTaxViewer phiên bản mới => Lúc này, người nộp thuế chọn Có và chờ hệ thống tự cập nhật.
Trên đây là hướng dẫn các bước cài đặt iTaxViewer phiên bản 2.5.6 mới nhất của Cục Thuế.

Tải ứng dụng iTaxViewer phiên bản 2.5.6 mới nhất của Cục Thuế? Hướng dẫn cài đặt? (Hình từ Internet)
Có được thay đổi sử dụng phương thức giao dịch thuế điện tử không?
Căn cứ khoản 4 Điều 4 Thông tư 19/2021/TT-BTC quy định về việc thay đổi sử dụng phương thức giao dịch thuế điện tử.
Theo đó việc thay đổi sử dụng phương thức giao dịch thuế điện tử được thực hiện như sau:
(1) Người nộp thuế đã đăng ký sử dụng phương thức giao dịch thuế điện tử theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 4 Thông tư 19/2021/TT-BTC được thực hiện giao dịch thuế điện tử theo phương thức quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư 19/2021/TT-BTC mà không phải thực hiện đăng ký theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 Thông tư 19/2021/TT-BTC.
(2) Người nộp thuế đã đăng ký sử dụng phương thức giao dịch thuế điện tử theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 4 Thông tư 19/2021/TT-BTC khi thay đổi phương thức thực hiện giao dịch thuế điện tử theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 4 Thông tư 19/2021/TT-BTC thì phải thực hiện đăng ký ngừng sử dụng phương thức giao dịch thuế điện tử theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 4 Thông tư 19/2021/TT-BTC và đăng ký sử dụng phương thức giao dịch thuế điện tử theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 4 Thông tư 19/2021/TT-BTC.
(3) Người nộp thuế đã đăng ký sử dụng phương thức giao dịch thuế điện tử theo quy định tại điểm c, đ khoản 3 Điều 4 Thông tư 19/2021/TT-BTC khi thay đổi phương thức thực hiện giao dịch thuế điện tử theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 4 Thông tư 19/2021/TT-BTC thì thực hiện đăng ký sử dụng phương thức giao dịch thuế điện tử theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 4 Thông tư 19/2021/TT-BTC.
Như vậy, được quyền thay đổi sử dụng phương thức giao dịch thuế điện tử nhưng việc thay đổi phải tuân theo các quy định trên.
Cơ quan quản lý thuế bảo mật thông tin người nộp thuế đúng không?
Căn cứ khoản 4 Điều 18 Luật Quản lý thuế 2019 quy định như sau:
Nhiệm vụ của cơ quan quản lý thuế
1. Tổ chức thực hiện quản lý thu thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn pháp luật về thuế; công khai các thủ tục về thuế tại trụ sở, trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế và trên các phương tiện thông tin đại chúng.
3. Giải thích, cung cấp thông tin liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế cho người nộp thuế; cơ quan thuế có trách nhiệm công khai mức thuế phải nộp của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên địa bàn xã, phường, thị trấn.
4. Bảo mật thông tin của người nộp thuế, trừ các thông tin cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền hoặc thông tin được công bố công khai theo quy định của pháp luật.
5. Thực hiện việc miễn thuế; giảm thuế; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; miễn tiền chậm nộp, tiền phạt; không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế; nộp dần tiền thuế nợ; khoanh tiền thuế nợ, không thu thuế; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; hoàn thuế theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
6. Xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế khi có đề nghị theo quy định của pháp luật.
...
Như vậy, cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm bảo mật thông tin người nộp thuế trừ các thông tin cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền hoặc thông tin được công bố công khai theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];