Tải file PDF Luật Quản lý thuế 2025 Luật số 108/2025/QH15 mới nhất?
Ngày 10/12/2025, Quốc hội nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã biểu quyết thông qua Luật Quản lý thuế 2025 tại Kỳ họp thứ 10 (Luật số 108/2025/QH15).
Tải file PDF Luật Quản lý thuế 2025 Luật số 108/2025/QH15 Tải về
Theo đó, tại Điều 3 Luật Quản lý thuế 2025 quy định phân nhóm người nộp thuế trong quản lý thuế như sau:
(1) Cơ quan thuế thực hiện phân nhóm người nộp thuế theo các tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Quản lý thuế 2025 để xác định chế độ ưu tiên đối với người nộp thuế trong quản lý thuế, phân bổ nguồn lực quản lý; áp dụng biện pháp quản lý thuế, giám sát thực hiện nghĩa vụ thuế, quy trình nghiệp vụ quản lý thuế phù hợp với từng phân nhóm người nộp thuế; áp dụng phương pháp phân tích và đánh giá mức độ rủi ro về thuế, mức độ tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế và lịch sửtuân thủ pháp luật của người nộp thuế.
(2) Tiêu chí phân nhóm người nộp thuế bao gồm:
- Ngành nghề, lĩnh vực, đặc thù, phương thức hoạt động;
- Loại hình pháp lý, cơ cấu sở hữu;
- Quy mô hoạt động, quy mô doanh thu, số nộp ngân sách;
- Mức độ tuân thủ và lịch sử tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế;
- Các tiêu chí khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
(3) Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều này.
Trên đây là nội dung File PDF Luật Quản lý thuế 2025 Luật số 108/2025/QH15 mới nhất
Xem thêm:
>> Toàn văn Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 mới nhất như thế nào?
>> Tải file word Luật Quản lý thuế 2025 Luật số 108/2025/QH15 mới nhất?
>> Dự thảo Luật Quản lý thuế mới nhất được cập nhật vào ngày 03/12/2025?

Tải file PDF Luật Quản lý thuế 2025 Luật số 108/2025/QH15 mới nhất? (Hình từ Internet)
Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực thi hành khi nào?
Căn cứ theo Điều 52 Luật Quản lý thuế 2025 quy định hiệu lực thi hành như sau:
Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Quy định tại Điều 13 và việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại Điều 26 của Luật này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
3. Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 56/2024/QH15 (sau đây gọi là Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14) có hiệu lực thi hành đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2026, trừ quy định tại Điều 51 của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025.
4. Cơ quan thuế có trách nhiệm tổ chức xây dựng, nâng cấp và hoàn thiện hệ thống thông tin phục vụ việc thực hiện đầy đủ các giao dịch điện tử trong quản lý thuế. Việc áp dụng toàn bộ các hình thức giao dịch điện tử trong lĩnh vực quản lý thuế sẽ được thực hiện theo lộ trình do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định, bảo đảm hoàn thành trước ngày 01 tháng 01 năm 2027.
5. Chính phủ quy định chi tiết các điều, khoản được giao tại Luật này và hướng dẫn thực hiện Luật này theo chức năng, nhiệm vụ đảm bảo yêu cầu quản lý; quy định về quản lý thuế đối với các giao dịch liên kết của những doanh nghiệp có quan hệ liên kết; quy định việc xử phạt vi phạm hành chính về phí, lệ phí trong lĩnh vực quản lý thuế.
Như vậy, Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026 và thay thế Luật Quản lý thuế 2019 (đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật Sửa đổi, bổ sung Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024) trừ quy định tại khoản 2 Điều này có hiệu lực từ 01/01/2026.
Thẩm quyền quyết định miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế do cơ quan nào thực hiện?
Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 19 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về thẩm quyền quyết định miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế như sau:
Miễn thuế, khoản thu khác; giảm thuế, khoản thu khác; không thu thuế; không chịu thuế
1. Các trường hợp miễn thuế, khoản thu khác; giảm thuế, khoản thu khác; không thu thuế; không chịu thuế:
a) Miễn thuế, khoản thu khác; giảm thuế, khoản thu khác; không thu thuế; không chịu thuế đối với tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về phí, lệ phí;
b) Miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân có số tiền thuế phải nộp hằng năm theo mức quy định của Chính phủ; miễn thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có số tiền thuế phát sinh phải nộp sau quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công hằng năm và các loại thuế khác theo mức quy định của Chính phủ.
2. Người nộp thuế thuộc trường hợp được miễn thuế, khoản thu khác, giảm thuế, khoản thu khác theo quy định tại khoản 1 Điều này (sau đây gọi là miễn thuế, giảm thuế), không thu thuế, không chịu thuế lập và gửi hồ sơ cho cơ quan quản lý thuế có thẩm quyền.
3. Cơ quan thuế triển khai việc miễn thuế, giảm thuế tự động cho người nộp thuế trên cơ sở dữ liệu, tiêu chí quản lý rủi ro, quy trình xử lý tự động và bảo đảm an toàn thông tin. Cơ quan thuế có trách nhiệm triển khai việc miễn thuế, giảm thuế tự động theo từng giai đoạn, phù hợp với điều kiện thực tế, điều kiện về hạ tầng và ứng dụng công nghệ thông tin.
4. Thẩm quyền quyết định miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế:
a) Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quyết định việc miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Cơ quan thuế quyết định việc miễn thuế, giảm thuế đối với trường hợp miễn thuế, giảm thuế tự động quy định tại khoản 3 Điều này;
c) Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quyết định việc thu hồi tiền miễn thuế, thu hồi tiền giảm thuế đối với trường hợp đã miễn thuế, giảm thuế quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này.
5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này và các nội dung sau: thời hạn tiếp nhận, giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế.
6. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết các khoản 2, 3, 4 Điều này và các nội dung sau: hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế; trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết và phản hồi thông tin hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế của cơ quan quản lý thuế; trình tự, thủ tục giải quyết miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, thu hồi tiền miễn thuế, thu hồi tiền giảm thuế.
Như vậy, thẩm quyền quyết định miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế do:
- Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quyết định việc miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 19 Luật Quản lý thuế 2025
- Cơ quan thuế quyết định việc miễn thuế, giảm thuế đối với trường hợp miễn thuế, giảm thuế tự động quy định tại khoản 3 Điều 19 Luật Quản lý thuế 2025
Ngoài ra, Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quyết định việc thu hồi tiền miễn thuế, thu hồi tiền giảm thuế đối với trường hợp đã miễn thuế, giảm thuế quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 19 Luật Quản lý thuế 2025.
Lưu ý: Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều 52 Luật Quản lý thuế 2025 áp dụng từ 01/01/2026
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];