Tải file Dự thảo Luật Thương mại điện tử mới nhất 2025?
Hiện nay, Bộ Công thương lấy ý kiến Dự thảo Luật Thương mại điện tử quy định về phát triển và quản lý hoạt động thương mại điện tử, áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam.
Tải file Dự thảo Luật Thương mại điện tử mới nhất tại đậy: Tải về.
Theo đó, tại Điều 19 Dự thảo Luật Thương mại điện tử đề xuất điều kiện thiết lập nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp cụ thể như sau:
- Chủ quản nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp phải là tổ chức, doanh nghiệp, hộ kinh doanh hoặc cá nhân có đăng ký kinh doanh dưới hình thức được pháp luật quy định tại Việt Nam. Trường hợp chủ quản nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp không có hiện diện tại Việt Nam, chủ quản nền tảng phải là tổ chức nước ngoài có đăng ký kinh doanh hợp pháp tại quốc gia nơi co trụ sở.
- Bảo đảm nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp đáp ứng các điều kiện sau:
+ Hiển thị đầy đủ, rõ ràng thông tin về chủ quản nền tàng thương mại kính doanh trực tiếp, bao gồm: Tên, địa chỉ, số điện thoại, phương thức liên hệ khác (nếu có); mã số doanh nghiệp hoặc số quyết định thành lập đối với tổ chức khác; mã số thuế cá nhân đối với cá nhân;
+ Hiển thị thông tin về điều kiện giao dịch chung, bao gồm: Quy trình đặt hàng và thanh toán; Chính sách giao hàng và vận chuyên; Quyền và nghĩa vụ của các bên; Các điều kiện hoặc hạn chế trong việc bản sản phẩm, hàng hóa, cung ứng dịch vụ (nếu có), Chính sách đổi trả hàng và hoàn tiền, bao gồm việc kiểm tra sản phẩm, hàng hóa, thời hạn, phương thức, điều kiện đổi trả sản phẩm, hàng hóa, điều kiện hoàn tiền; Chính sách bảo hành sản phẩm (nếu có); Phương thức, quy trình và các điều kiện cung cấp dịch vụ (nếu có); Cơ chế giải quyết khiếu nại, tranh chấp,
+ Hiển thị đầy đủ, chính xác và rõ ràng thông tin sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bao gồm các nội dung bắt buộc thể hiện trên nhân sản phẩm, hàng hóa theo quy định của pháp luật, trừ các thông tin có tính chất riêng biệt theo sản phẩm, bao gồm: ngày, tháng, năm sản xuất, thời hạn sử dụng, số lô sản xuất, số khung, số máy, tiêu chuẩn kết quả cần đạt được trong cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vu:
+ Trường hợp kinh doanh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện, phải công bố công khai tại vị trí dễ nhận biết trên nền tảng bằng chứng xác nhận đủ điều kiện, bao gồm Giấy phép, Giấy chứng nhận đủ điều kiện, văn bản xác nhận hoặc các hình thức chứng nhận khác theo quy định của pháp luật khi kinh doanh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ có điều kiện:
+ Trường hợp nền tảng có chức năng đặt hàng trực tuyến, phải công bố thông tin về giá sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, thuế, các chi phí bảo hiểm, vận chuyển và các chi phí khác (nếu có); và có cơ chế để khách hàng đọc và xác nhận sự đồng ý đối với điều kiện giao dịch chung trước khi đặt hàng:
+ Lưu trữ đầy đủ và bảo đảm khả năng truy cập thông tin, dữ liệu về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã đăng tải trên nền tảng, bao gồm dữ liệu điện tử chứa hình ảnh, âm thanh của hoạt động livestream bán hàng: thông tin giao dịch liên quan đến giao kết hợp đồng trên nền tảng trong thời gian tối thiểu 03 năm;
+ Nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến phải tuân thủ các quy định về giao kết hợp đồng điện tử theo quy định tại Chương II Dự thảo Luật Thương mại điện tử.
- Chính phủ quy định chi tiết Điều này, quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục thông báo nên tàng thương mại điện tử kinh doanh trực tiêp trong nước và thẩm quyền, trình tự, thủ tục đăng ký nên tăng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp nước ngoài.

Tải file Dự thảo Luật Thương mại điện tử mới nhất 2025? Mức thuế phải khấu trừ đối với các sàn thương mại điện tử hiện nay là bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Mức thuế phải khấu trừ theo loại hình giao dịch đối với các sàn thương mại điện tử hiện nay là bao nhiêu?
Theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 117/2025/NĐ-CP quy định mức thuế phải khấu trừ sẽ được xác định theo tỷ lệ % trên doanh thu của mỗi giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, cụ thể như sau:
(1) Tỷ lệ % tính thuế GTGT thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng như sau:
- Hàng hóa: 1%
- Dịch vụ: 5%
- Vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa: 3%
(2) Tỷ lệ % tính thuế TNCN thực hiện theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
- Đối với cá nhân cư trú:
+ Hàng hóa: 0,5%
+ Dịch vụ: 2%
+ Vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa: 1,5%
- Đối với cá nhân không cư trú:
+ Hàng hóa: 1%
+ Dịch vụ: 5 %
+ Vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa: 2%
Lưu ý: Trường hợp các sàn thương mại điện tử thuộc đối tượng khấu trừ, nộp thay không xác định được giao dịch phát sinh doanh thu từ nền tảng thương mại điện tử là hàng hóa hay dịch vụ hoặc loại dịch vụ thì việc xác định mức thuế phải khấu trừ thực hiện theo mức tỷ lệ % cao nhất quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Nghị định 117/2025/NĐ-CP và theo mức tỷ lệ % cao nhất của dịch vụ quy định cho cá nhân cư trú hoặc cá nhân không cư trú quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định 117/2025/NĐ-CP
Hồ sơ kê khai số thuế đã khấu trừ gồm những gì?
Theo khoản 2 Điều 6 Nghị định 117/2025/NĐ-CP quy định hồ sơ kê khai số thuế đã khấu trừ bao gồm:
(1) Tờ khai khấu trừ thuế đối với hộ, cá nhân có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử theo Mẫu số 01/CNKD-TMĐT ban hành kèm theo Nghị định 117/2025/NĐ-CP;
(2) Bảng kê chi tiết số thuế đã khấu trừ của hộ, cá nhân có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử theo Mẫu số 01-1/BK-CNKD-TMĐT ban hành kèm theo Nghị định 117/2025/NĐ-CP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];