Số thuế GTGT tháng 2 và thuế TNDN quý 1/2025 có phải nộp trong tháng 9?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 181 lượt xem
11:20 | 04/09/2025
Số thuế GTGT tháng 2 và thuế TNDN quý 1/2025 có phải nộp trong tháng 9 không?
Nội dung chính
  1. Số thuế GTGT tháng 2 và thuế TNDN quý 1/2025 có phải nộp trong tháng 9?
  2. Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào được quy định như thế nào?
  3. Phương pháp khấu trừ thuế GTGT được quy định ra sao?

Số thuế GTGT tháng 2 và thuế TNDN quý 1/2025 có phải nộp trong tháng 9?

Mới đây, Thuế thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành Thông báo 5737/TB-TPHCM năm 2025 Tải về hướng dẫn về việc gia hạn nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất trong năm 2025.

Theo đó, việc gia hạn nộp thuế GTGT, Thuế TNDN năm 2025 theo Nghị định 82/2025/NĐ-CP thì số thuế GTGT của kỳ tính thuế tháng 2/2025 phải nộp chậm nhất là ngày 20/9/2025 và số thuế TNDN tạm nộp quý 1 của kỳ tính thuế năm 2025 phải nộp chậm nhất là ngày 30/9/2025. Doanh nghiệp cần nộp đúng thời hạn để tránh vị xử phạt vi phạm.

Đối với các thời gian nộp thuế còn lại, được quy định cụ thể như sau:

- Chậm nhất ngày 20/11/2025 đối với số thuế TTĐB của các kỳ tính thuế tháng 2, tháng 3, tháng 4, tháng 5 và tháng 6 đối với ô tô sản xuất hoặc lặp ráp trong nước (theo Nghị định 81/2025/NĐ-CP)

- Chậm nhất ngày 20/10/2025 đối với số thuế GTGT của kỳ tính thuế tháng 3, tháng 4; chậm nhất ngày 20/12/2025 đối với số thuế GTGT của tháng 5; chậm nhất ngày 20/12/2025 đối với số thuế GTGT của tháng 6; chậm nhất ngày 31/10/2025 đối với số thuế GTGT của quý 1 và chậm nhất ngày 31/12/2025 đối với số thuế GTGT của quý 2.

- Số thuế TNDN tạm nộp quý 2/2025 được gia hạn 5 tháng, kể từ ngày kết thúc thời hạn nộp thuế theo quy định (tức là phải nộp chậm nhất ngày 30/12/2025).

- Tiến thuê đất năm 2025 (số phải nộp kỳ thứ nhất năm 2025) được gia hạn nộp 6 tháng, kể từ ngày 31/5/2025 (tức phải nộp chậm nhất ngày 30/11/2025).

- Chậm nhất ngày 31/12/2025 đối với số thuế GTGT, thuế TNCN phải nộp năm 2025 của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Số thuế GTGT tháng 2 và thuế TNDN quý 1/2025 có phải nộp trong tháng 9?

Số thuế GTGT tháng 2 và thuế TNDN quý 1/2025 có phải nộp trong tháng 9? (Hình từ Internet)

Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào được quy định như thế nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào được quy định như sau:

- Có hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài;

- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ một số trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ;

- Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, ngoài các điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 còn phải có: hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hóa, cung cấp dịch vụ; hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu; phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm hàng hóa (nếu có). Chính phủ quy định về điều kiện khấu trừ đối với trường hợp xuất khẩu hàng hóa qua sàn thương mại điện tử ở nước ngoài và một số trường hợp đặc thù khác.

- Cơ sở kinh doanh không đáp ứng quy định về khấu trừ thuế tại khoản 1 và khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và các hóa đơn, chứng từ được lập từ các hành vi bị nghiêm cấm tại Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 thì không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng.

- Chính phủ quy định chi tiết Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.

Phương pháp khấu trừ thuế GTGT được quy định ra sao?

Theo Điều 11 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về phương pháp khấu trừ thuế cụ thể như sau:

Phương pháp khấu trừ thuế
1. Phương pháp khấu trừ thuế được quy định như sau:
a) Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế bằng số thuế giá trị gia tăng đầu ra trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ;
b) Số thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.
Thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng bằng giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ đó.
Trường hợp sử dụng hóa đơn ghi giá thanh toán là giá đã có thuế giá trị gia tăng thì thuế giá trị gia tăng đầu ra được xác định bằng giá thanh toán trừ giá tính thuế giá trị gia tăng xác định theo quy định tại điểm k khoản 1 Điều 7 của Luật này;
c) Số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ bằng tổng số thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ, chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng của hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế đối với trường hợp mua dịch vụ quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 4 của Luật này và đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 14 của Luật này.
2. Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ bao gồm:
a) Cơ sở kinh doanh có doanh thu hằng năm từ bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 01 tỷ đồng trở lên, trừ hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh;
b) Cơ sở kinh doanh tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, trừ hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh;
c) Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí và khai thác dầu khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế do bên Việt Nam kê khai, khấu trừ, nộp thay.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Như vậy, phương pháp khấu trừ thuế GTGT được quy định như sau:

- Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế bằng số thuế giá trị gia tăng đầu ra trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ;

- Số thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.

Thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng bằng giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ đó.

Trường hợp sử dụng hóa đơn ghi giá thanh toán là giá đã có thuế giá trị gia tăng thì thuế giá trị gia tăng đầu ra được xác định bằng giá thanh toán trừ giá tính thuế giá trị gia tăng xác định theo quy định tại điểm k khoản 1 Điều 7 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024;

- Số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ bằng tổng số thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ, chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng của hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế đối với trường hợp mua dịch vụ quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất