Hướng dẫn xác định thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam để áp dụng thuế GTGT?
Theo khoản 3 Điều 5 Luật Quản lý ngoại thương 2017 có quy định thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam như sau:
Quyền tự do kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu
...
3. Thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam, tổ chức, cá nhân khác có liên quan thuộc các nước, vùng lãnh thổ (sau đây gọi chung là nước) là thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới và các nước có thỏa thuận song phương với Việt Nam có quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
...
Tham khảo tại Công văn 6083/CT-QLNT năm 2026 Cục Thuế có hướng dẫn liên quan đến vướng mắc về thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam, Cục Hải quan đã có ý kiến cụ thể tại Công văn 19956/CHQGSQL năm 2026.
>> Tải về Công văn 6083/CT-QLNT năm 2026
>> Tải về Công văn 19956/CHQGSQL năm 2026
Theo đó, Cục Hải quan hướng dẫn xác định tổ chức, cá nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam như sau:
Định nghĩa “thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam” được quy định tại khoản 3 Điều 5 Luật Quản lý ngoại thương 2017, khoản 2 Điều 3 Nghị định 90/2007/NĐ-CP; Thông tư 28/2012/TT-BCT.
Tuy nhiên, tại các văn bản này không quy định cơ quan nào có thẩm quyền, hồ sơ,trình tự để xác định “thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam”. Tại Luật Hải quan 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành không giải thích khái niệm “tổ chức, cá nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam”. Tại Công văn 399/XNK-THCS năm 2024, Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương có ý kiến: “Định nghĩa “thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam” quy định tại Luật Quản lý ngoại thương 2017 và Nghị định 90/2007/NĐ-CP chỉ áp dụng trong trường hợp cần xác định quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu của đối tượng này, không áp dụng cho bất kỳ mục đích nào khác”.
Theo đó, hiện chưa có quy định riêng về cơ quan có thẩm quyền, hồ sơ và trình tự, thủ tục để xác định thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam nhằm áp dụng thuế GTGT.
Theo các văn bản hiện hành chỉ quy định khái niệm mà không quy định cụ thể về đối tượng này. Đồng thời, theo ý kiến của Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương tại Công văn 399/XNK-THCS năm 2024, khái niệm này được sử dụng trong trường hợp cần xác định quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam và không áp dụng cho các mục đích khác.
Do đó, không có căn cứ để sử dụng riêng khái niệm “thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam” theo Luật Quản lý ngoại thương 2017 để kết luận đối tượng thuộc diện áp dụng thuế GTGT.
Như vậy, việc xác định nghĩa vụ thuế GTGT phải căn cứ vào các quy định pháp luật thuế GTGT có liên quan.

Hướng dẫn xác định thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam để áp dụng thuế GTGT? (Hình từ Internet)
Thời điểm xác định thuế GTGT đối với hàng hóa là khi nào?
Theo Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về thời điểm xác định thuế GTGT như sau:
Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng
1. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:
a) Đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền;
b) Đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
2. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây do Chính phủ quy định:
a) Hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu;
b) Dịch vụ viễn thông;
c) Dịch vụ kinh doanh bảo hiểm;
d) Hoạt động cung cấp điện, hoạt động sản xuất điện, nước sạch;
đ) Hoạt động kinh doanh bất động sản;
e) Hoạt động xây dựng, lắp đặt và hoạt động dầu khí.
Như vậy, thời điểm xác định thuế GTGT đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Lưu ý:
Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây do Chính phủ quy định:
- Hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu;
- Dịch vụ viễn thông;
- Dịch vụ kinh doanh bảo hiểm;
- Hoạt động cung cấp điện, hoạt động sản xuất điện, nước sạch;
- Hoạt động kinh doanh bất động sản;
- Hoạt động xây dựng, lắp đặt và hoạt động dầu khí.
06 đối tượng nào phải nộp thuế GTGT hiện nay?
Căn cứ vào Điều 4 Luật Thuế Giá trị gia tăng 2024 có quy định về người nộp thuế GTGT hiện nay bao gồm:
(1) Tổ chức, hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh).
(2) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là người nhập khẩu).
(3) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ (kể cả trường hợp mua dịch vụ gắn với hàng hóa) của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 4 Luật Thuế Giá trị gia tăng 2024; tổ chức sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí và khai thác dầu khí của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam.
(4) Nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số với tổ chức, cá nhân tại Việt Nam (sau đây gọi là nhà cung cấp nước ngoài); tổ chức là nhà quản lý nền tảng số nước ngoài thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài; tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng là phương pháp khấu trừ thuế mua dịch vụ của nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam thông qua kênh thương mại điện tử hoặc các nền tảng số thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài.
(5) Tổ chức là nhà quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử, nhà quản lý nền tảng số có chức năng thanh toán thực hiện khấu trừ, nộp thuế thay, kê khai số thuế đã khấu trừ cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên sàn thương mại điện tử, nền tảng số.
(6) Chính phủ quy định chi tiết các khoản 1, 4 và 5 Điều 4 Luật Thuế Giá trị gia tăng 2024; quy định về người nộp thuế trong trường hợp nhà cung cấp nước ngoài cung cấp dịch vụ cho người mua là tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 4 Điều 4 Luật Thuế Giá trị gia tăng 2024.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];