Chi tiết điểm mới Nghị định 144/2026 về thuế GTGT theo Công văn 1489/DLA-NVDTPC?

20:30 | 22/05/2026
Chi tiết điểm mới Nghị định 144/2026 về thuế GTGT theo Công văn 1489/DLA-NVDTPC? Phương pháp khấu trừ thuế GTGT hiện hành được xác định ra sao?
Nội dung chính
  1. Chi tiết điểm mới Nghị định 144/2026 về thuế GTGT theo Công văn 1489/DLA-NVDTPC?
  2. Phương pháp khấu trừ thuế GTGT hiện hành được xác định ra sao?
  3. Cơ sở kinh doanh sử dụng phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng phải sử dụng hóa đơn gì?

Chi tiết điểm mới Nghị định 144/2026 về thuế GTGT theo Công văn 1489/DLA-NVDTPC?

Ngày 19/05/2026, Thuế tỉnh Đắk Lắk đã có Công văn 1489/DLA-NVDTPC năm 2026 giới thiệu điểm mới Nghị định 144/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 181/2025/NĐ-CP về thuế GTGT.

>>Tải về Công văn 1489/DLA-NVDTPC năm 2026

Ngày 05/5/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 144/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 1/7/2025 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định 359/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025. Để các tổ chức, doanh nghiệp và hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk kịp thời nắm bắt và thực hiện đúng quy định, Thuế tỉnh Đắk Lắk tuyên truyền, phổ biến nội dung điểm mới Nghị định 144/2026/NĐ-CP như sau:

(1) Sửa đổi, bổ sung đối tượng không chịu thuế GTGT tại Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP

- Tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 144/2026/NĐ-CP đã bổ sung các đối tượng không chịu thuế GTGT như: Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm người học, các dịch vụ bảo hiểm khác liên quan đến con người; bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng, các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác; bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị và các dụng cụ cần thiết khác phục vụ trực tiếp đánh bắt thủy sản; tái bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm; bảo hiểm các công trình, thiết bị dầu khí, tàu chứa dầu mang quốc tịch nước ngoài do nhà thầu dầu khí hoặc nhà thầu phụ nước ngoài thuê để hoạt động tại vùng biển Việt Nam, vùng biển chồng lấn mà Việt Nam và các quốc gia có bờ biển tiếp liền hay đối diện đã thỏa thuận đặt dưới chế độ khai thác chung.

- Về các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán, thương mại thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT: Tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 144/2026/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung quy định bán nợ bao gồm bán khoản phải trả và khoản phải thu, bản chứng chỉ tiền gửi.

- Tại khoản 3 Điều 1 Nghị định 144/2026/NĐ-CP đã sửa đổi quy định đối với sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản theo định hướng hạn chế xuất khẩu tài nguyên thô. Các sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác; sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác đã chế biến thành sản phẩm khác thuộc danh mục không khuyến khích hoặc hạn chế xuất khẩu thuộc diện không chịu thuế GTGT. Danh mục cụ thể được quy định tại các phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 144/2026/NĐ-CP. Bộ Công Thương được giao chủ trì xác định, đề xuất điều chỉnh sản phẩm xuất khẩu tại Danh mục này trong trường hợp cần thiết, trên cơ sở phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội và định hướng quản lý tài nguyên của Nhà nước từng thời kỳ.

(2) Bổ sung quy định đối với hoạt động môi giới mua bán hàng hóa, dịch vụ hưởng hoa hồng tại điểm b khoản 1 Điều 9 Nghị định 181/2025/NĐ-CP

Điều 2 Nghị định 144/2026/NĐ-CP đã bổ sung quy định doanh thu hoa hồng môi giới dịch vụ bảo hiểm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

(3) Sửa đổi, bổ sung quy định về khấu trừ thuế GTGT đối với một số trường hợp đặc thù quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định 181/2025/NĐ-CP

- Tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 144/2026/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung quy định về cách xác định doanh thu của hoạt động tài chính, bảo hiểm như sau:

Doanh thu của tổ chức tín dụng, chỉ nhánh ngân hàng nước ngoài được xác định theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng; doanh thu của hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán được xác định theo quy định của pháp luật về chứng khoán; doanh thu của hoạt động kinh doanh bảo hiểm được xác định theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm.

- Tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 144/2026/NĐ-CP đã bổ sung quy định:

Doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định 181/2025/NĐ-CP bao gồm cả doanh thu của hàng hóa không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng (nếu có) quy định tại khoản 1 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025.

(4) Sửa đổi, bổ sung quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt quy định tại điểm g khoản 2 Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP

Tại Điều 4 Nghị định 144/2026/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung quy định liên quan đến chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp từ 5 triệu đồng trở lên. Theo đó:

- Đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ bằng văn bản, hóa đơn GTGT và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

- Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

- Đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng.

- Nếu sau khi điều chỉnh, cơ sở kinh doanh có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì được kê khai, khấu trừ số thuế GTGT đầu vào đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

(5) Thay thế Danh mục

Thay thế Danh mục (Phụ lục I, Phụ lục II) ban hành kèm theo Nghị định 181/2025/NĐ-CP thành Danh mục (Phụ lục I, Phụ lục II) ban hành kèm theo Nghị định 144/2026/NĐ-CP.

Chi tiết điểm mới Nghị định 144/2026 về thuế GTGT theo Công văn 1489/DLA-NVDTPC?

Chi tiết điểm mới Nghị định 144/2026 về thuế GTGT theo Công văn 1489/DLA-NVDTPC? (Hình từ Internet)

Phương pháp khấu trừ thuế GTGT hiện hành được xác định ra sao?

Căn cứ khoản 1 Điều 11 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về phương pháp khấu trừ thuế GTGT như sau:

Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra - Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Trong đó:

(1) Số thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.

- Thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng bằng giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ đó.

- Trường hợp sử dụng hóa đơn ghi giá thanh toán là giá đã có thuế giá trị gia tăng thì thuế giá trị gia tăng đầu ra được xác định bằng giá thanh toán trừ giá tính thuế giá trị gia tăng xác định theo quy định tại điểm k khoản 1 Điều 7 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.

(2) Số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ bằng tổng số thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ, chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng của hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế đối với trường hợp mua dịch vụ quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.

Cơ sở kinh doanh sử dụng phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng phải sử dụng hóa đơn gì?

Căn cứ khoản 1 Điều 16 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về hóa đơn, chứng từ như sau:

Hóa đơn, chứng từ
1. Việc mua bán hàng hóa, dịch vụ phải có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và các quy định sau đây:
a) Cơ sở kinh doanh áp dụng phương pháp khấu trừ thuế sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng. Trường hợp bán hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng mà trên hóa đơn giá trị gia tăng không ghi khoản thuế giá trị gia tăng thì thuế giá trị gia tăng đầu ra được xác định bằng giá thanh toán ghi trên hóa đơn nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Cơ sở kinh doanh áp dụng phương pháp tính trực tiếp sử dụng hóa đơn bán hàng.
...

Như vậy, theo quy định trên, cơ sở kinh doanh áp dụng phương pháp tính trực tiếp sử dụng hóa đơn bán hàng.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất