Số điện thoại công chức hỗ trợ người nộp thuế tại Đội Thuế liên huyện Lạc Sơn - Yên Thủy?
Căn cứ Danh sách tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của Đội Thuế cấp huyện thuộc Chi cục Thuế khu vực ban hành kèm theo Quyết định 111/QĐ-CT năm 2025 quy định cụ thể tên gọi, địa bàn quản lý, trụ sở của các Đội thuế thuộc quản lý thuộc tỉnh Hòa Bình như sau:
STT | TÊN GỌI | ĐỊA BÀN QUẢN LÝ | NƠI ĐẶT TRỤ SỞ CHÍNH |
I | CHI CỤC THUẾ KHU VỰC I | HÀ NỘI | HÀ NỘI |
... | ... | ... | .... |
2 | HÒA BÌNH | ||
(26) | Đội Thuế liên huyện Cao Phong - Tân Lạc - Mai Châu | Huyện Tân Lạc, huyện Cao Phong, huyện Mai Châu | Huyện Tân Lạc |
(27) | Đội Thuế liên huyện Hòa Bình - Đà Bắc | Thành phố Hòa Bình, huyện Đà Bắc | Thành phố Hòa Bình |
(28) | Đội Thuế huyện Lương Sơn | Huyện Lương Sơn | Huyện Lương Sơn |
(29) | Đội Thuế liên huyện Kim Bôi - Lạc Thủy | Huyện Lạc Thủy, huyện Kim Bôi | Huyện Lạc Thủy |
(30) | Đội Thuế liên huyện Lạc Sơn - Yên Thủy | Huyện Yên Thủy, huyện Lạc Sơn | Huyện Yên Thủy |
... | ... | ... | ... |
Theo đó, Đội Thuế liên huyện Lạc Sơn - Yên Thủy quản lý địa bàn huyện Lạc Sơn và huyện Yên Thủy tỉnh Hòa Bình thuộc Chi cục Thuế khu vực 1.
Đồng thời, tại Trang Thông tin điện tử Cục Thuế có đăng tải danh sách số điện thoại công chức hỗ trợ người nộp thuế tại Chi cục thuế khu vực 1, trong đó có số điện thoại công chức hỗ trợ người nộp thuế tại Đội Thuế liên huyện Lạc Sơn - Yên Thủy, cụ thể sau đây:

Nhiệm vụ và quyền hạn của công chức thuế hiện nay như thế nào?
Căn cứ Điều 18 Luật Quản lý thuế 2019 quy định như sau:
Nhiệm vụ của cơ quan quản lý thuế
1. Tổ chức thực hiện quản lý thu thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn pháp luật về thuế; công khai các thủ tục về thuế tại trụ sở, trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế và trên các phương tiện thông tin đại chúng.
3. Giải thích, cung cấp thông tin liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế cho người nộp thuế; cơ quan thuế có trách nhiệm công khai mức thuế phải nộp của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên địa bàn xã, phường, thị trấn.
4. Bảo mật thông tin của người nộp thuế, trừ các thông tin cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền hoặc thông tin được công bố công khai theo quy định của pháp luật.
5. Thực hiện việc miễn thuế; giảm thuế; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; miễn tiền chậm nộp, tiền phạt; không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế; nộp dần tiền thuế nợ; khoanh tiền thuế nợ, không thu thuế; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; hoàn thuế theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
6. Xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế khi có đề nghị theo quy định của pháp luật.
7. Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc thực hiện pháp luật về thuế theo thẩm quyền.
8. Giao biên bản, kết luận, quyết định xử lý về thuế sau kiểm tra thuế, thanh tra thuế cho người nộp thuế và giải thích khi có yêu cầu.
9. Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
10. Giám định để xác định số tiền thuế phải nộp của người nộp thuế theo trưng cầu, yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
11. Xây dựng, tổ chức hệ thống thông tin điện tử và ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.
Đồng thời, căn cứ Điều 19 Luật Quản lý thuế 2019 quy định như sau:
Quyền hạn của cơ quan quản lý thuế
1. Yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế, bao gồm cả thông tin về giá trị đầu tư; số hiệu, nội dung giao dịch của các tài khoản được mở tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và giải thích việc tính thuế, khai thuế, nộp thuế.
2. Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế và phối hợp với cơ quan quản lý thuế để thực hiện pháp luật về thuế.
3. Kiểm tra thuế, thanh tra thuế theo quy định của pháp luật.
4. Ấn định thuế.
5. Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế.
6. Xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo thẩm quyền; công khai trên phương tiện thông tin đại chúng các trường hợp vi phạm pháp luật về thuế.
7. Áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm việc xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo quy định của pháp luật.
8. Ủy nhiệm cho cơ quan, tổ chức, cá nhân thu một số loại thuế theo quy định của Chính phủ.
9. Cơ quan thuế áp dụng cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế với người nộp thuế, với cơ quan thuế nước ngoài, vùng lãnh thổ mà Việt Nam đã ký hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với thuế thu nhập.
10. Mua thông tin, tài liệu, dữ liệu của các đơn vị cung cấp trong nước và ngoài nước để phục vụ công tác quản lý thuế; chi trả chi phí ủy nhiệm thu thuế từ tiền thuế thu được hoặc từ nguồn kinh phí của cơ quan quản lý thuế theo quy định của Chính phủ.
Theo quy định Điều 2 Luật Quản lý Thuế 2019 như sau:
Đối tượng áp dụng
...
2. Cơ quan quản lý thuế bao gồm:
a) Cơ quan thuế bao gồm Tổng cục Thuế, Cục Thuế, Chi cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực;
b) Cơ quan hải quan bao gồm Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan, Cục Kiểm tra sau thông quan, Chi cục Hải quan.
3. Công chức quản lý thuế bao gồm công chức thuế, công chức hải quan.
4. Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Theo đó, công chức thuế làm việc trong các cơ quan thuế, thực hiện trực tiếp nhiệm vụ và quyền hạn trong quản lý thuế theo quy định.
Như vậy, công chức thuế là những người thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý thuế.
Ngoài ra, chi tiết từng nhiệm vụ của công chức thuế theo từng ngạch quy định tại Thông tư 29/2022/TT-BTC.

Số điện thoại công chức hỗ trợ người nộp thuế tại Đội Thuế liên huyện Lạc Sơn - Yên Thủy? (Hình từ Internet)
Lãnh đạo Đội Thuế cấp huyện được quy định như thế nào?
Căn cứ Điều 4 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 15/QĐ-CT năm 2025 quy định về Lãnh đạo Đội thuế cấp huyện như sau:
Lãnh đạo Đội Thuế cấp huyện
1. Đội Thuế cấp huyện có Đội trưởng và một số Phó Đội trưởng Đội Thuế theo quy định; Đội trưởng Đội Thuế chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng Chi cục Thuế khu vực và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Đội Thuế cấp huyện trên địa bàn.
Phó Đội trưởng Đội Thuế cấp huyện chịu trách nhiệm trước Đội trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách.
2. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức kỷ luật, điều động lãnh đạo Đội Thuế cấp huyện thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định về phân cấp quản lý cán bộ của Bộ Tài chính.
Như vậy, lãnh đạo Đội thuế cấp huyện hiện nay quy định gồm có:
- Đội trưởng;
- Một số Phó Đội trưởng Đội Thuế theo quy định.
Đội trưởng Đội Thuế chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng Chi cục Thuế khu vực và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Đội Thuế cấp huyện trên địa bàn.
Phó Đội trưởng Đội Thuế cấp huyện chịu trách nhiệm trước Đội trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách.
Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức kỷ luật, điều động lãnh đạo Đội Thuế cấp huyện thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định về phân cấp quản lý cán bộ của Bộ Tài chính.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];