Phân biệt đăng ký thuế liên thông đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế?

10:15 | 03/09/2026
Phân biệt người nộp thuế đăng ký thuế liên thông đăng ký kinh doanh và người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế?
Nội dung chính
  1. Phân biệt đăng ký thuế liên thông đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế ra sao?
  2. NNT ở trạng thái nào bị công khai thông tin NNT?
  3. Ai có thẩm quyền công khai thông tin người nộp thuế?

Phân biệt đăng ký thuế liên thông đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế ra sao?

Căn cứ tại Chương II Thông tư 90/2026/TT-BTC có hiệu lực từ 01/7/2026 về thủ tục đăng ký thuế.

Thủ tục

Đăng ký thuế theo cơ chế liên thông với đăng ký kinh doanh

Đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế

Giải thể/chấm dứt hoạt động thông thường

- Bắt đầu tại cơ quan ĐKKD/cơ quan đăng ký có thẩm quyền.

- Cơ quan ĐKKD truyền thông tin sang CQT.

- Không nộp mẫu 24/ĐK-TCT như hồ sơ lúc đầu, trừ trường hợp pháp luật thuế hoặc CQT yêu cầu.

- CQT xử lý nghĩa vụ thuế, ban hành 28/TB-ĐKT khi NNT hoàn thành nghĩa vụ thuế để nộp hồ sơ giải thể/chấm dứt tại ĐKKD.

- Tiếp tục thủ tục tại cơ quan ĐKKD.

- Bắt đầu tại CQT.

- Nộp 24/ĐK-TCT.

- CQT xử lý hồ sơ và nghĩa vụ thuế.

- Kết thúc tại CQT.

Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, muốn giải thể/chấm dứt hoạt động

- Bắt đầu tại CQT.

- Nộp 24/ĐK-TCT.

- Hoàn thành nghĩa vụ thuế, nhận 28/TB-ĐKT.

- Tiếp tục nộp hồ sơ tại cơ quan ĐKKD/cơ quan đăng ký có thẩm quyền.

- Kết thúc thủ tục tại cơ quan ĐKKD.

- Bắt đầu tại CQT.

- Nộp 24/ĐK-TCT.

- CQT xử lý và chấm dứt hiệu lực MST.

Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, muốn khôi phục hiệu lực MST

- Bắt đầu tại CQT.

- Nộp 25/ĐKT (giai đoạn chuyển tiếp có thể tiếp tục dùng 25/ĐK-TCT đối với giao dịch điện tử).

- CQT rà soát nghĩa vụ thuế, hóa đơn và thực hiện xác minh khi cần.

- Nếu thay đổi địa chỉ thì cập nhật thông tin tại cơ quan ĐKKD.

- CQT ban hành 19/TB-ĐKT nếu được khôi phục hoặc 38/TB-ĐKT nếu không được khôi phục.

- Bắt đầu tại CQT.

- Nộp 25/ĐKT.

- CQT rà soát nghĩa vụ thuế, hóa đơn và xử lý theo quy định.

- Nhận 19/TB-ĐKT nếu được khôi phục hoặc 38/TB-ĐKT nếu không được khôi phục.

Phân biệt đăng ký thuế liên thông đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế?

Phân biệt đăng ký thuế liên thông đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế?

NNT ở trạng thái nào bị công khai thông tin NNT?

Căn cứ vào Điều 33 Thông tư 90/2026/TT-BTC có quy định về công khai thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế như sau:

Công khai thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế
...
2. Cơ quan thuế thực hiện công khai thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế theo quy định tại Điều 7 Luật số 108/2025/QH15 và Điều 4 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP trên Hệ thống thông tin quản lý thuế đối với các trường hợp sau:
a) Người nộp thuế ngừng hoạt động, chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế (trạng thái 03);
b) Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký (trạng thái 06);
c) Người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh(trạng thái 05);
3. Nội dung công khai thông tin quy định tại khoản 2 Điều này bao gồm các thông tin theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP. Trường hợp cơ quan thuế ban hành văn bản để công khai thông tin đăng ký thuế thì cần công khai số hiệu văn bản, ngày văn bản và tên cơ quan thuế ban hành.
Khi người nộp thuế hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế hoặc được khôi phục mã số thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động cập nhật tình trạng “Đã chấm dứt hiệu lực mã số thuế”, hoặc “Đã khôi phục mã số thuế về trạng thái hoạt động”, ngày chấm dứt hoặc ngày khôi phục mã số thuế.
...

Theo quy định, cơ quan thuế sẽ thực hiện công khai thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế trên Hệ thống thông tin quản lý thuế đối với các trường hợp sau:

- Người nộp thuế ngừng hoạt động, chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế (trạng thái 03 MST);

- Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký (trạng thái 06 MST);

- Người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh (trạng thái 05 MST);

Ai có thẩm quyền công khai thông tin người nộp thuế?

Theo khoản 3 Điều 4 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định về thẩm quyền công khai thông tin người nộp thuế như sau:

- Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế hoặc cơ quan quản lý thuế nơi quản lý khoản thu ngân sách nhà nước căn cứ tỉnh hình thực tế và công tác quản lý thuế trên địa bàn, để quyết định việc lựa chọn các trường hợp công khai thông tin người nộp thuế có vi phạm theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 252/2026/NĐ-CP và hình thức công khai thông tin lựa chọn bổ sung quy định tại điểm b.2 khoản 2 Điều 4 Nghị định 252/2026/NĐ-CP;

- Trước khi công khai thông tin người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế phải thực hiện rà soát, đối chiếu để đảm bảo tính chính xác thông tin công khai. Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế chịu trách nhiệm tính chính xác của thông tin công khai. Trường hợp thông tin công khai không chính xác, Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế thực hiện đính chính thông tin và phải công khai nội dung đã đính chính theo hình thức công khai quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 Nghị định 252/2026/NĐ-CP;

- Trường hợp công khai thông tin quy định tại điểm a.2 khoản 1 Điều 4 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động công khai thông tin trên trang thông tin điện từ của cơ quan quản lý thuế các cấp theo định kỳ hàng tháng.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất