Phân biệt biển tên và biển hiệu công ty theo quy định hiện hành?
Căn cứ tại Điều 37 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.
Trong khi đó, Điều 34 Luật Quảng cáo 2012 quy định riêng về biển hiệu của tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh. Biển hiệu phải có tên cơ sở sản xuất, kinh doanh theo đúng giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, địa chỉ và số điện thoại; đồng thời quy định cụ thể về kích thước và vị trí đặt biển.
Như vậy, theo quy định hiện hành, pháp luật doanh nghiệp nói về tên doanh nghiệp và nghĩa vụ gắn tên, còn Luật Quảng cáo quy định về biển hiệu.
Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 và Luật Quảng cáo 2012 thì 2 loại biển tên doanh nghiệp và biển hiệu công ty khác nhau như sau:
Tiêu chí | Tên doanh nghiệp | Biển hiệu công ty |
Bản chất | Là tên pháp lý của doanh nghiệp được đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh | Là biển được đặt tại cơ sở/trụ sở để thể hiện thông tin nhận diện cơ sở kinh doanh |
Căn cứ chính | Điều 37 Luật Doanh nghiệp 2020 và quy định về đăng ký doanh nghiệp | Điều 34 Luật Quảng cáo 2012 |
Cấu tạo | Tên tiếng Việt gồm loại hình doanh nghiệp + tên riêng | Phải thể hiện tên cơ quan chủ quản trực tiếp (nếu có), tên cơ sở sản xuất, kinh doanh, địa chỉ, điện thoại |
Ví dụ | CÔNG TY TNHH ABC VIỆT NAM | Biển có thể ghi: CÔNG TY TNHH ABC VIỆT NAM – 123 Nguyễn Văn A, TP.HCM – ĐT: 028... |
Nơi sử dụng | Phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh; đồng thời sử dụng trên giấy tờ giao dịch, hồ sơ, tài liệu... | Được đặt tại cơ sở sản xuất, kinh doanh |
Mục đích | Xác định chủ thể pháp lý của doanh nghiệp | Giúp nhận diện cơ sở/địa điểm kinh doanh |
Kích thước | Không có quy định “kích thước biển” vì đây là tên pháp lý | Biển ngang: cao tối đa 2 m, dài không quá chiều ngang mặt tiền; biển dọc: rộng tối đa 1 m, cao tối đa 4 m và không quá chiều cao tầng nhà |
Thông tin bắt buộc | Phải đúng tên đã đăng ký | Ngoài tên cơ sở còn phải có địa chỉ, điện thoại |

Phân biệt biển tên và biển hiệu công ty theo quy định hiện hành? (Hình từ Internet)
Hồ sơ đổi tên doanh nghiệp gồm những giấy tờ gì?
Căn cứ theo quy định tại Điều 41 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định về đăng ký thay đổi tên doanh nghiệp như sau:
Đăng ký thay đổi tên doanh nghiệp
1. Trường hợp thay đổi tên doanh nghiệp, doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:
a) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
b) Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh; của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc thay đổi tên doanh nghiệp.
2. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp theo quy định; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp.
...
Như vậy, theo quy định trên thì khi thực hiện đổi tên doanh nghiệp người đăng ký cần bị hồ sơ gồm những giấy tờ sau:
- Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.
- Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh; của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc thay đổi tên doanh nghiệp.
Thay đổi tên doanh nghiệp thì có phải nộp giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp không?
Căn cứ theo quy định tại Điều 41 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định về đăng ký thay đổi tên doanh nghiệp như sau:
Đăng ký thay đổi tên doanh nghiệp
1. Trường hợp thay đổi tên doanh nghiệp, doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:
a) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
b) Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh; của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc thay đổi tên doanh nghiệp.
2. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp theo quy định; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp.
...
Theo quy định trên thì hồ sơ gửi đăng ký gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh khi thay đổi tên doanh nghiệp gồm những giấy tờ sau:
- Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
- Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh; của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc thay đổi tên doanh nghiệp.
Như vậy, khi doanh nghiệp muốn thay đổi tên doanh nghiệp thì bắt buộc doanh nghiệp phải nộp giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp kèm theo hồ sơ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];