Nội dung đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế gồm những môn nào?

Đỗ Thị Minh Anh 125 lượt xem
22:20 | 17/08/2026
Đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế gồm những môn nào theo Thông tư 109/2026/TT-BTC?
Nội dung chính
  1. Nội dung đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế gồm những môn nào?
  2. Để tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế thì cần chuẩn bị những giấy tờ gì?
  3. Thời gian, hình thức cập nhật kiến thức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế từ 24/7/2026 ra sao?

Nội dung đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế gồm những môn nào?

Căn cứ vào Điều 7 Thông tư 109/2026/TT-BTC có quy định về nội dung và hình thức đánh giá năng lực như sau:

Nội dung và hình thức đánh giá năng lực
1. Nội dung đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế
a) Môn pháp luật về thuế gồm: Luật và các văn bản hướng dẫn thi hành về quản lý thuế, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế thu nhập cá nhân, thuế tài nguyên, các loại thuế khác; phí và lệ phí thuộc Ngân sách nhà nước.
b) Môn kế toán gồm: Luật Kế toán, chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và các văn bản pháp luật khác về kế toán.
2. Hình thức đánh giá năng lực
Bài đánh giá năng lực được thực hiện trên giấy hoặc trên máy tính dưới hình thức tự luận hoặc trắc nghiệm bằng ngôn ngữ tiếng Việt; thời gian cho mỗi môn đánh giá năng lực tùy thuộc vào hình thức, từ 60 phút đến 180 phút.

Theo quy định trên, nội dung đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế gồm có 2 môn, cụ thể:

- Môn pháp luật về thuế gồm: Luật và các văn bản hướng dẫn thi hành về quản lý thuế, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế thu nhập cá nhân, thuế tài nguyên, các loại thuế khác; phí và lệ phí thuộc Ngân sách nhà nước.

- Môn kế toán gồm: Luật Kế toán, chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và các văn bản pháp luật khác về kế toán.

Đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế gồm những môn nào?

Nội dung đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế gồm những môn nào? (Hình từ Internet)

Để tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế thì cần chuẩn bị những giấy tờ gì?

Theo Điều 5 Thông tư 109/2026/TT-BTC quy định hồ sơ tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế mới nhất hiện nay bao gồm:

(1) Người đăng ký tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế gửi hồ sơ đến hội đồng đánh giá, bao gồm:

- Đơn đăng ký tham gia đánh giá năng lực theo Mẫu 1.1 tại Phụ lục kèm theo Thông tư 109/2026/TT-BTC.

- Bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư 109/2026/TT-BTC, trường hợp bằng tốt nghiệp không thuộc ngành, chuyên ngành kinh tế, thuế, tài chính, kế toán, kiểm toán, luật, người tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế nộp kèm bảng điểm ghi rõ số đơn vị học trình hoặc tín chỉ hoặc tiết học của tất cả các môn học (bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử từ bản chính có chứng thực).

- Hộ chiếu (đối với người nước ngoài) còn hiệu lực đến thời điểm đăng ký tham gia đánh giá năng lực (bản sao có dịch thuật công chứng).

Hồ sơ tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế quy định tại Điều 5 Thông tư 109/2026/TT-BTC được nộp theo phương thức điện tử hoặc bản giấy theo hướng dẫn của hội đồng đánh giá năng lực.

Thời gian, hình thức cập nhật kiến thức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế từ 24/7/2026 ra sao?

Căn cứ Điều 12 Thông tư 109/2026/TT-BTC quy định về thời gian, hình thức cập nhật kiến thức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế từ 24/7/2026 như sau:

(1) Thời gian cập nhật kiến thức đối với người tham gia hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế

- Thời gian cập nhật kiến thức tối thiểu 24 giờ (tương đương 03 ngày học) trong một năm. Số giờ cập nhật kiến thức được tính cộng dồn từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 hằng năm.

- Giờ cập nhật kiến thức được tính theo tỷ lệ 01 giờ học bằng 01 giờ cập nhật kiến thức. Thời lượng được tính giờ cập nhật kiến thức không quá 04 giờ/buổi học và không quá 08 giờ/ngày học.

- Tài liệu chứng minh về giờ cập nhật kiến thức là giấy xác nhận đã tham dự cập nhật kiến thức do đơn vị tổ chức cập nhật kiến thức cấp bằng bản giấy hoặc bản điện tử theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

(2) Hình thức cập nhật kiến thức

Người đăng ký tham gia cập nhật kiến thức tại các lớp cập nhật kiến thức theo hình thức học trực tiếp hoặc trực tuyến do các đơn vị theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư 109/2026/TT-BTC tổ chức.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất