- Những loại đất nào được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp?
- Trường hợp thiên tai, địch họa làm thiệt hại mùa màng thì tính thuế sử dụng đất nông nghiệp thế nào?
- Trường hợp nào được miễn thuế hoặc giảm thuế đối với hộ nông dân?
- Gia đình thương binh, liệt sỹ có được giảm thuế và miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp không?
- Những loại đất nào không phải chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp?
Những loại đất nào được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp?
Theo quy định tại Điều 19 Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp 1993 thì những loại đất dưới đây sẽ được giảm thuế và miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp. Cụ thể như sau:
(i) Miễn thuế cho đất đồi, núi trọc dùng vào sản xuất nông, lâm nghiệp, đất trồng rừng phòng hộ và rừng đặc dụng.
(ii) Miễn thuế cho đất khai hoang không thuộc quy định tại khoản (i) nêu trên dùng vào sản xuất:
- Trồng cây hàng năm: 5 năm; riêng đối với đất khai hoang ở miền núi, đầm lầy và lấn biển: 7 năm.
- Trồng cây lâu năm: miễn thuế trong thời gian xây dựng cơ bản và cộng thêm 3 năm từ khi có thu hoạch. Riêng đối với đất ở miền núi, đầm lầy và lấn biển được cộng thêm 6 năm.
- Đối với cây lấy gỗ và các loại cây lâu năm thu hoạch một lần thì chỉ nộp thuế khi khai thác theo quy định tại khoản 4 Điều 9 Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp 1993.
(iii) Miễn thuế cho đất trồng cây lâu năm chuyển sang trồng lại mới và đất trồng cây hàng năm chuyển sang trồng cây lâu năm, cây ăn quả: trong thời gian xây dựng cơ bản và cộng thêm 3 năm từ khi có thu hoạch.
(iv) Chính phủ quy định việc giảm thuế, miễn thuế đối với đất khai hoang được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước.
Ngoài ra, trường hợp hộ di chuyển đến vùng kinh tế mới khai hoang để sản xuất nông nghiệp được miễn thuế trong thời hạn theo quy định trên và cộng thêm 2 năm. Nếu đất được giao là đất đang sản xuất nông nghiệp, thì được miễn thuế trong thời hạn 3 năm kể từ ngày nhận đất.

Những trường hợp nào được giảm thuế và miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp? (Hình từ Internet)
Trường hợp thiên tai, địch họa làm thiệt hại mùa màng thì tính thuế sử dụng đất nông nghiệp thế nào?
Căn cứ tại Điều 21 Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp 1993 quy định như sau:
Điều 21
Trong trường hợp thiên tai, địch hoạ làm thiệt hại mùa màng, thuế sử dụng đất nông nghiệp được giảm hoặc miễn cho từng hộ nộp thuế theo từng vụ sản xuất như sau:
1. Thiệt hại từ 10% đến dưới 20%, giảm thuế tương ứng theo mức thiệt hại;
2. Thiệt hại từ 20% đến dưới 30%, giảm thuế 60%;
3. Thiệt hại từ 30% đến dưới 40%, giảm thuế 80%;
4. Thiệt hại từ 40% trở lên, miễn thuế 100%.
Theo đó, trong trường hợp thiên tai, địch họa làm thiệt hại mùa màng, thuế sử dụng đất nông nghiệp được giảm hoặc miễn cho từng hộ nộp thuế theo từng vụ sản xuất như sau:
- Thiệt hại từ 10% đến dưới 20%, giảm thuế tương ứng theo mức thiệt hại.
- Thiệt hại từ 20% đến dưới 30%, giảm thuế 60%.
- Thiệt hại từ 30% đến dưới 40%, giảm thuế 80%.
- Thiệt hại từ 40% trở lên, miễn thuế 100%.
Trường hợp nào được miễn thuế hoặc giảm thuế đối với hộ nông dân?
Hộ nông dân đáp ứng các điều kiện miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp tại Chương 5 Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp 1993 sẽ được miễn, giảm thuế theo từng trường hợp cụ thể.
Ngoài ra tại Điều 22 Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp 1993 quy định một số trường hợp hộ nông dân sẽ được miễn thuế hoặc giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp. Cụ thể bao gồm:
- Miễn thuế hoặc giảm thuế cho các hộ nông dân sản xuất ở vùng cao, miền núi, biên giới và hải đảo mà sản xuất và đời sống còn nhiều khó khăn.
- Miễn thuế hoặc giảm thuế cho các hộ nông dân là dân tộc thiểu số mà sản xuất và đời sống còn nhiều khó khăn.
- Miễn thuế cho các hộ nông dân là người tàn tật, già yếu không nơi nương tựa.
Gia đình thương binh, liệt sỹ có được giảm thuế và miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp không?
Theo Điều 23 Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp 1993, gia đình thương binh, liệt sỹ thuộc những trường hợp sau đây sẽ được giảm thuế và miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp:
- Miễn thuế cho hộ nộp thuế có thương binh hạng 1/4 và 2/4, bệnh binh hạng 1/3 và 2/3.
- Miễn thuế hoặc giảm thuế cho hộ nộp thuế là gia đình liệt sỹ.
- Giảm thuế cho hộ nộp thuế có thương binh, bệnh binh không thuộc diện miễn thuế theo quy định tại gạch đầu dòng đầu tiên của Mục này mà đời sống có nhiều khó khăn.
Những loại đất nào không phải chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp?
Căn cứ Điều 3 Nghị định 74-CP năm 1993 thì quy định về những loại đất không phải chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp gồm có những nội dung sau đây
(i) Đất rừng tự nhiên.
(ii) Đất đồng cỏ tự nhiên chưa giao cho tổ chức, cá nhân nào sử dụng.
(iii) Đất để ở, đất xây dựng công trình thuộc diện chịu thuế nhà đất.
(iv) Đất làm giao thông, thuỷ lợi dùng chung cho cánh đồng.
(v) Đất chuyên dùng theo quy định tại Điều 62 của Luật đất đai là đất được xác định sử dụng vào mục đích không phải là sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và làm nhà ở.
(vi) Đất do Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện việc cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuê theo quy định tại Điều 29 của Luật đất đai.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];