Những điểm mới của Nghị định 158/2025/NĐ-CP về đóng BHXH bắt buộc áp dụng từ 1/7/2025?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 234 lượt xem
14:25 | 15/10/2025
Những điểm mới của Nghị định 158/2025/NĐ-CP về đóng BHXH bắt buộc áp dụng từ 1/7/2025?
Nội dung chính
  1. Những điểm mới của Nghị định 158/2025/NĐ-CP về đóng BHXH bắt buộc áp dụng từ 1/7/2025?
  2. Cơ quan thuế có thực hiện thu BHXH được không?
  3. Mã số BHXH được thay thế bằng số định danh cá nhân đúng không?

Những điểm mới của Nghị định 158/2025/NĐ-CP về đóng BHXH bắt buộc áp dụng từ 1/7/2025?

Hiện hành, Nghị định 158/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc được ban hành vào ngày 25/06/2025 và chính thức có hiệu lực từ ngày 01/7/2025.

Nghị định 158/2025/NĐ-C cũng đã thay thế cho Nghị định 115/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc

Dưới đây là những điểm mới của Nghị định 158/2025/NĐ-CP về đóng BHXH bắt buộc áp dụng từ 1/7/2025:

[1] Đối với những quy định mới mà chỉ có tại Nghị định 158/2025/NĐ-CP (không có trong các văn bản bị thay thế):

- Điều 1: Nghị định 158/2025/NĐ-CP quy định rõ phạm vi điều chỉnh, bao gồm cả hướng dẫn thi hành Mục 13 Nghị quyết 142/2024/QH15.

- Điều 3: Quy định chi tiết về đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, đặc biệt là chủ hộ kinh doanh và người đồng thời thuộc nhiều đối tượng khác nhau. Điều này làm rõ việc tham gia BHXH bắt buộc trong các trường hợp phức tạp.

- Điều 4: Quy định rõ về bản sao giấy tờ dùng để thực hiện BHXH, cụ thể là giấy tờ được cơ quan BHXH xác nhận đã đối chiếu với bản chính.

- Điều 5: Đưa ra khái niệm "mức tham chiếu" để thay thế mức lương cơ sở trong một số trường hợp tính mức đóng, mức hưởng BHXH.

- Điều 7: Quy định chi tiết về tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc, bao gồm cách tính lương theo giờ, ngày, tuần, và cách xử lý khi tiền lương được trả bằng ngoại tệ.

- Điều 8: Quy định cụ thể về các trường hợp truy thu, truy đóng BHXH bắt buộc, bao gồm cả cách tính số tiền truy thu và trách nhiệm của người sử dụng lao động.

- Điều 10, 11: Quy định chi tiết về việc tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất trong các trường hợp khó khăn của doanh nghiệp và trường hợp người lao động bị tạm giam, tạm đình chỉ công tác.

- Điều 12: Quy định về điều kiện hưởng lương hưu đối với đối tượng bị tước danh hiệu quân nhân, công an nhân dân.

- Điều 14: Quy định chi tiết về điều kiện hưởng BHXH một lần, đặc biệt là trường hợp người lao động có thời gian đóng BHXH trước ngày 01/07/2025.

- Điều 17: Quy định chi tiết về chế độ hưu trí đối với người vừa có thời gian đóng BHXH tự nguyện vừa có thời gian đóng BHXH bắt buộc, bao gồm cách tính mức lương hưu và mức hưởng BHXH một lần.

- Điều 18: Quy định về tạm dừng, chấm dứt, tiếp tục hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hằng tháng và trợ cấp một lần đối với người nước ngoài đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hằng tháng.

- Điều 22, 23, 24, 25: Quy định chi tiết về chế độ đối với người lao động không đủ điều kiện hưởng lương hưu và chưa đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội, bao gồm đối tượng, điều kiện hưởng, thời gian hưởng trợ cấp hằng tháng, mức trợ cấp hằng tháng và chế độ đối với thân nhân.

- Điều 26, 27, 28, 29, 30, 31: Quy định chi tiết về chế độ hưu trí, tử tuất đối với người lao động trong trường hợp người sử dụng lao động không còn khả năng đóng BHXH, bao gồm đối tượng áp dụng, xác nhận thời gian đóng BHXH, trình tự, thủ tục xác nhận và nguồn kinh phí thực hiện.

[2] Đối với những quy định được thay đổi giữa Nghị định 158/2025/NĐ-CP và các văn bản bị thay thế:

Nội dung

Quy định cũ

Quy định mới

Đối tượng tham gia BHXH bắt buộc

Theo Nghị định 115/2015/NĐ-CP, bao gồm nhiều đối tượng.

Điều 3 Nghị định 158/2025/NĐ-CP quy định chi tiết hơn về đối tượng, đặc biệt là chủ hộ kinh doanh và thứ tự ưu tiên khi một người thuộc nhiều đối tượng.

Điều kiện hưởng lương hưu

Khoản 1 Điều 6 Nghị định 115/2015/NĐ-CP: Người lao động từ đủ 50 tuổi trở lên khi nghỉ việc và có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò

Điều 12 Nghị định 158/2025/NĐ-CP bổ sung quy định về điều kiện hưởng lương hưu đối với đối tượng bị tước danh hiệu quân nhân, công an nhân dân, thực hiện theo quy định chung tại Điều 64, 65 Luật Bảo hiểm xã hội 2024

Truy thu, truy đóng

Không quy định cụ thể về cách tính lãi truy thu và các trường hợp cụ thể.

Điều 8 Nghị định 158/2025/NĐ-CP quy định chi tiết về các trường hợp truy thu, cách tính số tiền truy thu và trách nhiệm của người sử dụng lao động.

Phụ cấp khu vực

Nghị định 115/2015/NĐ-CP quy định chung về phụ cấp khu vực, thực hiện theo Thông tư liên tịch.

Điều 32 Nghị định 158/2025/NĐ-CP quy định chi tiết về cách tính mức trợ cấp một lần và nguồn kinh phí chi trả cho phụ cấp khu vực.

Thời gian công tác trước 1995

Theo Nghị định 115/2015/NĐ-CP việc xác định thời gian công tác liên tục, thời gian công tác thực tế để tính hưởng bảo hiểm xã hội được thực hiện theo các văn bản quy định trước đây về tính thời gian công tác trước ngày 01 tháng 01 năm 1995

Điều 34 Nghị định số 158/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và cụ thể hơn về các loại giấy tờ cần thiết để chứng minh, cũng như trách nhiệm của cơ quan xác nhận trong trường hợp không còn đủ hồ sơ gốc.

[3] Đối với những quy định được bãi bỏ theo Nghị định 158/2025/NĐ-CP mà các văn bản bị thay thế trước đây có đề cập:

- Điều 26 Nghị định 115/2015/NĐ-CP: Quy định về chuyển đổi tiền lương bằng ngoại tệ sang đồng Việt Nam để đóng BHXH (quy định cũ dùng tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng, Nghị định mới quy định tỷ giá theo công bố của 4 ngân hàng thương mại nhà nước).

Quy định này có khả năng đã được tích hợp vào Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP về tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

- Điều 27 Nghị định 115/2015/NĐ-CP: Quy định về việc Nhà nước chuyển từ ngân sách một khoản kinh phí vào quỹ bảo hiểm xã hội. Các vấn đề về kinh phí có thể đã được chuyển sang các văn bản hướng dẫn về tài chính và ngân sách nhà nước.

- Quy định chi tiết về hồ sơ, thủ tục hưởng các chế độ BHXH: Nghị định 115/2015/NĐ-CP (ví dụ Điều 5 Nghị định 115/2015/NĐ-CP về thủ tục hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ) quy định khá chi tiết về hồ sơ, thủ tục.

Nghị định 158/2025/NĐ-CP lược bỏ các quy định này, có thể để tạo sự linh hoạt hơn và ủy quyền cho Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành các mẫu biểu và hướng dẫn cụ thể.

- Quy định chuyển tiếp cụ thể cho từng đối tượng hưởng chế độ trước 01/01/2016: Nghị định 115/2015/NĐ-CP có Điều 20, 21, 22, 24 và 25 quy định chi tiết về chế độ cho người hưởng lương hưu, trợ cấp trước 01/01/2016.

Nghị định 158/2025/NĐ-CP không còn các quy định này, có thể vì các đối tượng này đã được giải quyết chế độ ổn định hoặc sẽ được điều chỉnh theo các quy định chung.

Những điểm mới của Nghị định 158/2025/NĐ-CP về đóng BHXH bắt buộc áp dụng từ 1/7/2025?

Những điểm mới của Nghị định 158/2025/NĐ-CP về đóng BHXH bắt buộc áp dụng từ 1/7/2025? (Hình từ Internet)

Cơ quan thuế có thực hiện thu BHXH được không?

Căn cứ theo Điều 1 Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 2 Quyết định 490/QĐ-BHXH năm 2023 quy định về phạm vi áp dụng như sau:

Phạm vi áp dụng
1. Văn bản này hướng dẫn về hồ sơ, mẫu biểu, quy trình nghiệp vụ, quyền và trách nhiệm của cá nhân, cơ quan, đơn vị và cơ quan bảo hiểm xã hội trong thực hiện thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; cấp, ghi, quản lý và sử dụng sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế.
2. Việc quản lý thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; cấp, ghi, quản lý và sử dụng sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế trong lực lượng vũ trang do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hướng dẫn, phù hợp với đặc thù của từng Bộ và đồng bộ với các hướng dẫn tại Văn bản này để thực hiện chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thống nhất trong toàn quốc.

Theo đó, cơ quan thuế không có trách nhiệm thực hiện thu bảo hiểm xã hội mà quyền quản lý thuộc về cơ quan bảo hiểm xã hội.

Cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ là đơn vị chịu trách nhiệm chính trong việc thu và quản lý các khoản đóng. Cơ quan thuế chỉ phối hợp để chia sẻ thông tin và quản lý thu nợ bảo hiểm xã hội và nợ thuế (nếu có).

Mã số BHXH được thay thế bằng số định danh cá nhân đúng không?

Mới đây, Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã ban hành Công văn 1804/BHXH-QLT năm 2025 Tải về hướng dẫn về việc sử dụng số định danh cá nhân/căn cước công dân thay thế mã số BHXH và bộ mã quản lý.

Căn cứ theo Nghị định 69/2024/NĐ-CP; Quyết định 240/QĐ-TTg năm 2025; Nghị định 158/2025/NĐ-CP; Nghị định 159/2025/NĐ-CP; Nghị định 188/2025/NĐ-CP;

Để thống nhất quản lý dữ liệu người tham gia thông qua số định danh cá nhân, căn cước công dân đảm bảo liên thông và đồng bộ cơ sở dữ liệu giữa các cơ quan phục vụ công tác quản lý, tạo thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết thủ tục hành chính, BHXH Việt Nam hướng dẫn BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là BHXH tỉnh) sử dụng số định danh cá nhân hoặc căn cước công dân thay thế mã số BHXH và bộ mã quản lý đơn vị tham gia BHXH, BHYT.

Theo đó, hướng dẫn về mã số BHXH của người tham gia cụ thể:

Từ ngày 01/08/2025, sử dụng số định danh cá nhân hoặc căn cước công dân thay thế mã số BHXH của người tham gia BHXH, BHYT.

Như vậy, từ 01/8/2025 thay thế mã số bảo hiểm xã hội bằng số định danh cá nhân.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất