Người dân Phú Thọ có đất thu hồi tham gia đào tạo nghề có được hỗ trợ chi phí ăn uống không?
Theo quy định tại Điều 4 Quyết định 73/2025/QĐ-UBND quy định mức hỗ trợ giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho hộ gia đình, cá nhân khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ như sau:
Hỗ trợ đào tạo nghề
1. Người có đất thu hồi tham gia đào tạo nghề trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng được hỗ trợ theo mức quy định tại Quyết định 46/2015/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc Quy định chính sách hỗ trợ đào tạo nghề trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng, cụ thể như sau:
a) Chi phí đào tạo nghề trình độ sơ cấp: 3.000.000đ/người/khoá học;
b) Chi phí đào tạo dưới 3 tháng: 2.500.000đ/người/khoá học;
c) Tiền ăn trong thời gian đào tạo: 30.000đ/người/ngày thực tế;
d) Mức hỗ trợ tiền đi lại 200.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 15 km trở lên. Riêng đối với người khuyết tật và người học cư trú ở xã, thôn, bản thuộc vùng khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ: Mức hỗ trợ tiền đi lại 300.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 5 km trở lên.
....
Theo đó, người có đất thu hồi tham gia đào tạo nghề trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng sẽ được hỗ trợ tiền ăn trong thời gian đào tạo là 30.000 đồng/người/ngày và các chi phí hỗ trợ khác như chi phí đào tạo nghề trình độ sơ cấp, chi phí đào tạo dưới 03 tháng, mức hỗ trợ tiền đi lại.
Đối tượng được hưởng hỗ trợ ở trường hợp này là người có đất thu hồi quy định tại khoản 2 Điều 2 Quyết định 73/2025/QĐ-UBND. Cụ thể người có đất thu hồi theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 109 Luật Đất đai 2024, bao gồm:
- Người thuộc hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp đang sử dụng đất nông nghiệp do được Nhà nước giao, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho, được công nhận quyền sử dụng đất;
- Người thuộc hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất do nhận giao khoán đất để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản từ các nông, lâm trường quốc doanh hoặc công ty nông, lâm nghiệp được chuyển đổi từ các nông, lâm trường quốc doanh đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp và có nguồn thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp trên đất đó, trừ trường hợp cá nhân là cán bộ, công nhân viên của nông, lâm trường quốc doanh, của công ty nông, lâm nghiệp được chuyển đổi từ các nông, lâm trường quốc doanh đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp;
- Người thuộc hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất của tập đoàn sản xuất nông nghiệp, hợp tác xã nông nghiệp đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp và có nguồn thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp trên đất đó;
- Người thuộc hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ có nguồn thu nhập ổn định từ hoạt động kinh doanh dịch vụ.
Vì vậy, người dân có đất thu hồi khi tham gia đào tạo nghề trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng sẽ được hỗ trợ tiền ăn 30.000 đồng/người/ngày.

Người dân có đất thu hồi tham gia đào tạo nghề có được hỗ trợ chi phí ăn uống không? (Hình từ Internet)
Khoản hỗ trợ chi phí ăn uống của người dân Phú Thọ có đất thu hồi khi tham gia đào tạo nghề có phải nộp thuế TNCN không?
Dựa vào Điều 7 Quyết định 73/2025/QĐ-UBND về mức hỗ trợ giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho hộ gia đình, cá nhân khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, có quy định về nguồn kinh phí thực hiện hỗ trợ đào tạo nghề như sau:
Nguồn kinh phí thực hiện
1. Kinh phí hỗ trợ đào tạo nghề theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 4 và hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại khoản 1 Điều 6 Quyết định này được xây dựng trong phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm và được tính trong chi phí đầu tư của dự án hoặc tổng kinh phí của phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2. Kinh phí vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm; vay vốn đi làm việc ở nước ngoài được bố trí từ Quỹ quốc gia về việc làm, nguồn vốn ủy thác qua Ngân hàng chính sách xã hội và các nguồn tín dụng ưu đãi khác theo quy định của pháp luật.
Bên cạnh đó, theo quy định tại tiết g.8 điểm g khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC có quy định về các khoản thu nhập chịu thuế như sau:
Các khoản thu nhập chịu thuế
Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
...
g) Không tính vào thu nhập chịu thuế đối với các khoản sau:
...
g.8) Các khoản thu nhập cá nhân nhận được từ các Hội, tổ chức tài trợ không phải tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân nếu cá nhân nhận tài trợ là thành viên của Hội, của tổ chức; kinh phí tài trợ được sử dụng từ nguồn kinh phí Nhà nước hoặc được quản lý theo quy định của Nhà nước; việc sáng tác các tác phẩm văn học nghệ thuật, công trình nghiên cứu khoa học... thực hiện nhiệm vụ chính trị của Nhà nước hay theo chương trình hoạt động phù hợp với Điều lệ của Hội, tổ chức đó.
...
Từ những quy định trên, khoản hỗ trợ chi phí ăn uống của người dân có đất thu hồi khi tham gia đào tạo nghề là từ nguồn kinh phí được quản lý theo quy định của Nhà nước.
Vì vậy, khoản thu nhập này không phải nộp thuế TNCN.
Đối tượng nộp thuế TNCN hiện nay?
Đối tượng nộp thuế TNCN được quy định tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 cụ thể như sau:
Đối tượng nộp thuế
1. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
2. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
3. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.
Theo đó, người nộp thuế TNCN bao gồm:
- Cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam.
- Cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];