Nghị quyết 205/2025/QH15 thí điểm Viện kiểm sát nhân dân khởi kiện vụ án dân sự? Mức án phí dân sự sơ thẩm hiện nay như thế nào?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 281 lượt xem
09:13 | 28/06/2025
Nghị quyết 205/2025/QH15 thí điểm Viện kiểm sát nhân dân khởi kiện vụ án dân sự? Nhận diện hành vi vi phạm pháp luật về thuế thông qua những dấu hiệu nào?
Nội dung chính
  1. Nghị quyết 205/2025/QH15 thí điểm Viện kiểm sát nhân dân khởi kiện vụ án dân sự?
  2. Mức án phí dân sự sơ thẩm hiện nay như thế nào?
  3. Nhận diện hành vi vi phạm pháp luật về thuế thông qua những dấu hiệu nào?

Nghị quyết 205/2025/QH15 thí điểm Viện kiểm sát nhân dân khởi kiện vụ án dân sự?

Ngày 24/6/2025, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 9 thông qua Nghị quyết 205/2025/QH15 quyết định cho thí điểm Viện kiểm sát nhân dân khởi kiện vụ án dân sự để bảo vệ quyền dân sự của các chủ thể là nhóm dễ bị tổn thương hoặc bảo vệ lợi ích công.

Tải về Nghị quyết 205/2025/QH15 thí điểm Viện kiểm sát nhân dân khởi kiện vụ án dân sự.

Theo đó, tại Điều 6 Nghị quyết 205/2025/QH15 về thẩm quyền khởi kiện vụ án dân sự của Viện kiểm sát nhân dân để bảo vệ quyền dân sự của các chủ thể là nhóm dễ bị tổn thương hoặc bảo vệ lợi ích công được Quốc hội quy định cụ thể như sau:

(1) Viện kiểm sát khu vực tương ứng với Tòa án khu vực có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm vụ án dân sự công ích có quyền khởi kiện vụ án.

(2) Trường hợp vụ án phức tạp, giá trị thiệt hại lớn hoặc xảy ra trên địa bàn nhiều khu vực hoặc có yếu tố nước ngoài hoặc khi xét thấy cần thiết thì Viện kiểm sát cấp tỉnh có thể khởi kiện hoặc tiến hành kiểm tra, xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ, sau đó phân công cho Viện kiểm sát khu vực khởi kiện vụ án.

(3) Trường hợp vụ án rất phức tạp, giá trị thiệt hại rất lớn hoặc xảy ra trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố hoặc có ảnh hưởng đến an ninh, đối ngoại hoặc khi xét thấy cần thiết thì Viện kiểm sát nhân dân tối cao có thể khởi kiện hoặc tiến hành kiểm tra, xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ, sau đó phân công cho Viện kiểm sát cấp dưới khởi kiện vụ án.

Nghị quyết 205/2025/QH15 thí điểm Viện kiểm sát nhân dân khởi kiện vụ án dân sự? Mức án phí dân sự sơ thẩm hiện nay như thế nào?

Nghị quyết 205/2025/QH15 thí điểm Viện kiểm sát nhân dân khởi kiện vụ án dân sự? Mức án phí dân sự sơ thẩm hiện nay như thế nào? (Hình từ Internet)

Mức án phí dân sự sơ thẩm hiện nay như thế nào?

Căn cứ Danh mục được ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, mức án phí dân sự sơ thẩm hiện nay được quy định như sau:

STT

Tên án phí

Mức thu

II

Án phí dân sự


1

Án phí dân sự sơ thẩm


1.1

Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động không có giá ngạch

300.000 đồng

1.2

Đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại không có giá ngạch

3.000.000 đồng

1.3

Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình có giá ngạch


a

Từ 6.000.000 đồng trở xuống

300.000 đồng

b

Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng

5% giá trị tài sản có tranh chấp

c

Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng

20.000. 000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng

d

Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng

36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng

đ

Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng

72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng

e

Từ trên 4.000.000.000 đồng

112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.

1.4

Đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại có giá ngạch


a

Từ 60.000.000 đồng trở xuống

3.000.000 đồng

b

Từ trên 60.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng

5% của giá trị tranh chấp

c

Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng

20.000.000 đồng + 4% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng

d

Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng

36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 800.000.000 đồng

đ

Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng

72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng

e

Từ trên 4.000.000.000 đồng

112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng

1.5

Đối với tranh chấp về lao động có giá ngạch


a

Từ 6.000.000 đồng trở xuống

300.000 đồng

b

Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng

3% giá trị tranh chấp, nhưng không thấp hơn 300.000 đồng

c

Từ trên 400.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng

12.000.000 đồng + 2% của phần giá trị có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng

d

Từ trên 2.000.000.000 đồng

44.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng

Nhận diện hành vi vi phạm pháp luật về thuế thông qua những dấu hiệu nào?

Căn cứ khoản 2 Điều 6 Quyết định 489/QĐ-TCT năm 2022 quy định như sau:

Chuyển tin báo (thông tin) đến Cơ quan Điều tra
...
2. Nhận diện một số hành vi chủ yếu có dấu hiệu vi phạm pháp luật
- Hàng hóa, dịch vụ bán ra có căn cứ xác định giá bán, giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng thấp hơn giá thị trường đối với một số trường hợp có giá trị giao dịch lớn như: chuyển nhượng vốn, bất động sản, phương tiện giao thông, vận tải...
- Hóa đơn GTGT có dấu hiệu rủi ro như: Doanh nghiệp bên bán đã ngừng, nghỉ kinh doanh trước thời điểm Cơ quan Thuế thông báo và không kê khai đầu ra, doanh nghiệp có quan hệ với các đối tượng liên quan đến các vụ án đang được điều tra, xét xử.
- Các giao dịch đáng ngờ qua ngân hàng từ Cơ quan Thanh tra giám sát Ngân hàng chuyển tới Cơ quan Thuế; các giao dịch đáng ngờ do Cơ quan Thuế thu thập, phát hiện được trong quá trình quản lý thuế.
- Các thông tin từ các cơ quan thuế quốc tế, đơn thư khiếu nại, tố cáo, thông tin từ các vụ án liên quan.
- Các tổ chức, doanh nghiệp có doanh thu lớn nhưng không có trụ sở, kho hàng, bến bãi...cố định (chủ yếu đi thuê, mượn..); không có phương tiện vận tải hoặc không phát sinh chi phí vận chuyển, bốc xếp.
- Các dấu hiệu vi phạm pháp luật khác (nếu có).

Theo đó, một số hành vi chủ yếu có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế được nhận diện như sau:

- Hàng hóa, dịch vụ bán ra có căn cứ xác định giá bán, giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng thấp hơn giá thị trường đối với một số trường hợp có giá trị giao dịch lớn như: chuyển nhượng vốn, bất động sản, phương tiện giao thông, vận tải...

- Hóa đơn GTGT có dấu hiệu rủi ro như: Doanh nghiệp bên bán đã ngừng, nghỉ kinh doanh trước thời điểm Cơ quan Thuế thông báo và không kê khai đầu ra, doanh nghiệp có quan hệ với các đối tượng liên quan đến các vụ án đang được điều tra, xét xử.

- Các giao dịch đáng ngờ qua ngân hàng từ Cơ quan Thanh tra giám sát Ngân hàng chuyển tới Cơ quan Thuế; các giao dịch đáng ngờ do Cơ quan Thuế thu thập, phát hiện được trong quá trình quản lý thuế.

- Các thông tin từ các cơ quan thuế quốc tế, đơn thư khiếu nại, tố cáo, thông tin từ các vụ án liên quan.

- Các tổ chức, doanh nghiệp có doanh thu lớn nhưng không có trụ sở, kho hàng, bến bãi...cố định (chủ yếu đi thuê, mượn..); không có phương tiện vận tải hoặc không phát sinh chi phí vận chuyển, bốc xếp.

- Các dấu hiệu vi phạm pháp luật khác (nếu có).

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất