Nghị định hướng dẫn Luật thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 dự kiến thay thế những nghị định nào?

Huỳnh Anh 480 lượt xem
10:44 | 28/10/2025
Nghị định hướng dẫn Luật thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 dự kiến thay thế những nghị định nào? Danh sách hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt từ ngày 01/01/2026?
Nội dung chính
  1. Nghị định hướng dẫn Luật thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 dự kiến thay thế những nghị định nào?
  2. Danh sách hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt từ ngày 01/01/2026?
  3. Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa là khi nào?
  4. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tiêu thụ đặc biệt là bao lâu?

Nghị định hướng dẫn Luật thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 dự kiến thay thế những nghị định nào?

Ngày 27/10/2025, Bộ Tư pháp đã công bố Tài liệu thẩm định dự thảo Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.

Chi tiết Dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025: Tải về

Tại Điều 9 Dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 đề xuất những nội dung sau:

Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Nghị định này thay thế:
a) Nghị định số 108/2015/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt;
b) Nghị định số 14/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2015/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.
3. Bãi bỏ quy định tại Điều 2 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế.
4. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, Tiêu chuẩn quốc gia viện dẫn tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản quy phạm pháp luật, Tiêu chuẩn quốc gia được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

Như vậy, Nghị định hướng dẫn Luật thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 dự kiến thay thế Nghị định 108/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Nghị định 14/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 108/2015/NĐ-CP.

Nghị định hướng dẫn Luật thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 dự kiến thay thế những nghị định nào?

Nghị định hướng dẫn Luật thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 dự kiến thay thế những nghị định nào?

Danh sách hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt từ ngày 01/01/2026?

Căn cứ khoản 1 Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 danh sách các loại hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt từ ngày 01/01/2026 gồm:

(1) Thuốc lá theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá 2012;

(2) Rượu theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia 2019;

(3) Bia theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia 2019;

(4) Xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ, bao gồm: xe ô tô chở người; xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; xe ô tô pick-up chở người; xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép; xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng;

(5) Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm³;

(6) Máy bay, trực thăng, tàu lượn và du thuyền;

(7) Xăng các loại;

(8) Điều hoà nhiệt độ công suất trên 24.000 BTU đến 90.000 BTU trừ loại theo thiết kế của nhà sản xuất chỉ để lấp trên phương tiện vận tải bao gồm ô tô, toa xe lửa, máy bay, trực thăng, tàu, thuyền. Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất bán hoặc tổ chức, cá nhân nhập khẩu nhập tách riêng từng bộ phận là cục nóng hoặc cục lạnh thì hàng hóa bán ra hoặc nhập khẩu (cục nóng, cục lạnh) vẫn thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt như đối với sản phẩm hoàn chỉnh (máy điều hòa nhiệt độ hoàn chỉnh);

(9) Bài lá;

(10) Vàng mã, hàng mã, không bao gồm hàng mã là đồ chơi trẻ em và đồ dùng dạy học;

(11) Nước giải khát theo Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) có hàm lượng đường trên 5g/100ml.

Lưu ý: Danh sách hàng hóa quy định ở trên là những sản phẩm hoàn chỉnh, không bao gồm linh kiện để lắp ráp các hàng hóa này.

Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa là khi nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 7 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 quy định về thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:

Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt
1. Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
2. Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
3. Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.

Như vậy đối với hàng hóa thì thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tiêu thụ đặc biệt là bao lâu?

Theo điểm a khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng được quy định như sau:

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.
...

Ngoài ra, theo khoản 3 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 quy định Có quy định như sau:

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
...
3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
...

Như vậy, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tiêu thụ đặc biệt là:

- Trường hợp khai theo tháng: chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng

- Trường hợp khai theo từng lần phát sinh: chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.

Huỳnh Anh
Huỳnh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế tiêu thụ đặc biệt Xem thêm

Bài viết mới nhất