Nghị định 181/2025/NĐ-CP về thuế giá trị gia tăng còn hiệu lực thi hành không?

Nguyễn Ngọc Như Ý 217 lượt xem
04:55 | 13/05/2026
Còn hiệu lực thi hành đối với Nghị định 181/2025/NĐ-CP về thuế giá trị gia tăng không?
Nội dung chính
  1. Nghị định 181/2025/NĐ-CP về thuế giá trị gia tăng còn hiệu lực thi hành không?
  2. Giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ bán ra và hàng hóa nhập khẩu được quy định như thế nào?
  3. Các nguyên tắc khi xác định giá tính thuế GTGT là gì?

Nghị định 181/2025/NĐ-CP về thuế giá trị gia tăng còn hiệu lực thi hành không?

Theo khoản 1 Điều 38 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025 và hiện vẫn đang được áp dụng đối với các quy định hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 38 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về hiệu lực thi hành như sau:

Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Nghị định này thay thế:
a) Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng.
b) Nghị định số 49/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 12/2015/NĐ-CP, Nghị định số 100/2016/NĐ-CP và Nghị định số 146/2017/NĐ-CP.
c) Quy định việc xác định sản phẩm có tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên tại điểm a khoản 1 Điều 11 và khoản 2 Điều 15 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu), điểm b khoản 2 Điều 4 và Mẫu số 14, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 26/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp và thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan bằng quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.
...

Như vậy, đến thời điểm hiện tại, Nghị định 181/2025/NĐ-CP vẫn còn hiệu lực thi hành do chưa có văn bản quy phạm pháp luật khác thay thế hoặc bãi bỏ.

Đồng thời, Nghị định này cũng là văn bản thay thế các quy định trước đây về hướng dẫn thi hành thuế GTGT, bao gồm Nghị định 209/2013/NĐ-CP và Nghị định 49/2022/NĐ-CP, nên các nội dung liên quan đến thuế giá trị gia tăng hiện nay tiếp tục được thực hiện theo quy định tại Nghị định 181/2025/NĐ-CP.

Nghị định 181/2025/NĐ-CP về thuế giá trị gia tăng còn hiệu lực thi hành không?

Nghị định 181/2025/NĐ-CP về thuế giá trị gia tăng còn hiệu lực thi hành không? (Hình từ Internet)

Giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ bán ra và hàng hóa nhập khẩu được quy định như thế nào?

Theo quy định tại Nghị định 181/2025/NĐ-CP, giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ bán ra là giá bán chưa có thuế GTGT; còn đối với hàng hóa nhập khẩu thì giá tính thuế được xác định trên cơ sở trị giá tính thuế nhập khẩu cộng với các loại thuế liên quan theo quy định.

Cụ thể căn cứ theo Điều 5 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định Giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ bán ra và hàng hóa nhập khẩu như sau:

(1) Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng.

(2) Đối với hàng hóa nhập khẩu là trị giá tính thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu, cộng với các khoản thuế là thuế nhập khẩu bổ sung theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và pháp luật về quản lý ngoại thương (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và cộng với thuế bảo vệ môi trường (nếu có).

- Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn thuế nhập khẩu thì giá tính thuế giá trị gia tăng là trị giá tính thuế nhập khẩu.

- Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế giá trị gia tăng là trị giá tính thuế nhập khẩu cộng (+) với thuế nhập khẩu xác định theo mức thuế phải nộp sau khi đã được giảm.

- Trường hợp hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng và được miễn thuế nhập khẩu, sau đó thay đổi mục đích sử dụng dẫn đến phát sinh số thuế nhập khẩu phải nộp thì phải nộp thuế giá trị gia tăng bổ sung trên số tiền thuế nhập khẩu phải nộp.

Các nguyên tắc khi xác định giá tính thuế GTGT là gì?

Theo Điều 14 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, khi xác định giá tính thuế GTGT phải bảo đảm nguyên tắc bao gồm các khoản phụ thu, phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng; không bao gồm các khoản thu không liên quan đến hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; đồng thời giá tính thuế được xác định theo giá đã chiết khấu thương mại và có thể được điều chỉnh theo kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp giá tính thuế thay đổi theo quy định pháp luật.

Chi tiết được quy định tại Điều 14 Nghị định 181/2025/NĐ-CP như sau:

(1) Giá tính thuế đối với các loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại Mục này:

- Bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng.

- Không bao gồm các khoản thu không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của cơ sở kinh doanh: các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, thu đòi người thứ ba của hoạt động bảo hiểm, các khoản thu hộ, các khoản thù lao từ cơ quan nhà nước do thực hiện hoạt động thu hộ, chi hộ các cơ quan nhà nước, các khoản thu tài chính.

(2) Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng (nếu có) thì giá tính thuế giá trị gia tăng là giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng chưa có thuế giá trị gia tăng.

(3) Trường hợp cơ sở kinh doanh đã tính thuế giá trị gia tăng nhưng giá tính thuế bị thay đổi theo kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật có liên quan thì giá tính thuế được xác định theo kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất