Mức phạt không nộp phụ lục giao dịch liên kết đúng thời hạn là bao nhiêu?

Nguyễn Ngọc Như Ý 523 lượt xem
11:20 | 16/06/2026
Không nộp phụ lục giao dịch liên kết đúng thời hạn bị phạt bao nhiêu tiền? Trường hợp nào được miễn kê khai, miễn lập hồ sơ giao dịch liên kết?
Nội dung chính
  1. Mức phạt không nộp phụ lục giao dịch liên kết đúng thời hạn là bao nhiêu?
  2. Trường hợp nào được miễn kê khai, miễn lập hồ sơ giao dịch liên kết?
  3. Theo Nghị định 132, cơ sở dữ liệu nào sử dụng trong kê khai, xác định giá giao dịch liên kết của người nộp thuế?

Mức phạt không nộp phụ lục giao dịch liên kết đúng thời hạn là bao nhiêu?

Căn cứ Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:

Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.
4. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;
b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
c) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
d) Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
...
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế;
b) Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi quy định tại điểm c, d khoản 4 Điều này.

Theo đó, mức xử phạt đối với hành vi vi phạm thời hạn nộp hồ sơ khai thuế được xác định như sau:

- Phạt cảnh cáo nếu nộp hồ sơ khai thuế chậm từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.

- Phạt từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu nộp hồ sơ khai thuế chậm từ 01 ngày đến 30 ngày (trừ trường hợp được cảnh cáo).

- Phạt từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng nếu nộp hồ sơ khai thuế chậm từ 31 ngày đến 60 ngày.

- Phạt từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp:

+ Nộp hồ sơ khai thuế chậm từ 61 ngày đến 90 ngày;

+ Nộp hồ sơ khai thuế chậm từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

+ Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

+ Không nộp các phụ lục về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế TNDN.

Ngoài ra, người nộp thuế còn bị buộc nộp bổ sung các phụ lục còn thiếu.

Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức. Mức xử phạt đối với cá nhân bằng một nửa mức xử phạt đối với tổ chức (theo khoản 5 Điều 5 và khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).

Như vậy, trường hợp doanh nghiệp không nộp các phụ lục giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp thì bị xử phạt vi phạm hành chính từ 8 đến 15 triệu đồng và phải nộp bổ sung đầy đủ các phụ lục theo quy định. Trường hợp là cá nhân vi phạm thì mức phạt bằng 50% mức phạt áp dụng đối với tổ chức tức là từ 4 triệu đến 7,5 triệu đồng.

Mức phạt không nộp phụ lục giao dịch liên kết đúng thời hạn là bao nhiêu?

Mức phạt không nộp phụ lục giao dịch liên kết đúng thời hạn là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Trường hợp nào được miễn kê khai, miễn lập hồ sơ giao dịch liên kết?

Căn cứ Điều 19 Nghị định 132/2020/NĐ-CP quy định các trường hợp người nộp thuế được miễn kê khai, miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết như sau:

(1) Miễn kê khai và miễn lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết

Doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện sau được miễn kê khai xác định giá giao dịch liên kết, miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết trong trường hợp:

- Chỉ phát sinh giao dịch với các bên liên kết là đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam;

- Áp dụng cùng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp;

- Không bên nào được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.

Lưu ý: Được miễn kê khai mục III, IV Phụ lục I – Thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết nhưng phải kê khai căn cứ miễn trừ tại mục I, II của Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP.

(2) Miễn lập hồ sơ nhưng phải kê khai xác định giá giao dịch liên kết

Doanh nghiệp thuộc 01 trong các trường hợp sau được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết nhưng phải kê khai xác định giá đầy đủ theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP.

- Người nộp thuế có phát sinh giao dịch liên kết nhưng tổng doanh thu phát sinh của kỳ tính thuế dưới 50 tỷ đồng và tổng giá trị tất cả các giao dịch liên kết phát sinh trong kỳ tính thuế dưới 30 tỷ đồng;

- Đã ký thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế thực hiện nộp Báo cáo thường niên theo quy định pháp luật về Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế. Các giao dịch liên kết không thuộc phạm vi áp dụng Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế, người nộp thuế có trách nhiệm kê khai xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại Điều 18 Nghị định 132/2020/NĐ-CP;

- Người nộp thuế thực hiện kinh doanh với chức năng đơn giản, không phát sinh doanh thu, chi phí từ hoạt động khai thác, sử dụng tài sản vô hình, có doanh thu < 200 tỷ đồng, áp dụng tỷ suất lợi nhuận thuần chưa trừ chi phí lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp thuộc ngành nghề:

- Phân phối: Từ 5% trở lên;

- Sản xuất: Từ 10% trở lên;

- Gia công: Từ 15% trở lên.

Theo Nghị định 132, cơ sở dữ liệu nào sử dụng trong kê khai, xác định giá giao dịch liên kết của người nộp thuế?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 17 Nghị định 132/2020/NĐ-CP quy định cơ sở dữ liệu sử dụng trong kê khai, xác định giá giao dịch liên kết của người nộp thuế, bao gồm:

- Cơ sở dữ liệu thương mại là thông tin, số liệu tài chính, kinh tế được các tổ chức kinh doanh dữ liệu thu thập, tập hợp, chuẩn hóa, lưu trữ, cập nhật, cung cấp bằng các phần mềm hỗ trợ truy cập, quản lý với các công cụ, ứng dụng được lập trình sẵn, hỗ trợ tiện ích cho người sử dụng có thể tìm kiếm, truy cập và sử dụng dữ liệu tài chính, kinh tế của các doanh nghiệp trong và ngoài Việt Nam theo ngành nghề sản xuất kinh doanh, theo khu vực địa lý hoặc các tiêu chí tìm kiếm theo yêu cầu khác phục vụ mục đích so sánh, xác định đối tượng tương đồng trong kê khai và quản lý giá giao dịch liên kết;

- Thông tin dữ liệu của các doanh nghiệp được công bố công khai trên thị trường chứng khoán;

- Thông tin, dữ liệu công bố trên các sàn giao dịch hàng hóa, dịch vụ trong nước và quốc tế;

- Thông tin do các cơ quan bộ, ngành trong nước công bố công khai hoặc các nguồn chính thức khác.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất