Mức lương tối thiểu vùng của phường Gia Định TP Hồ Chí Minh hiện nay là bao nhiêu?

01:15 | 07/01/2026
Mức lương tối thiểu vùng của phường Gia Định TP Hồ Chí Minh hiện nay là bao nhiêu? Phường Gia Định thành phố Hồ Chí Minh do Thuế cơ sở nào quản lý?
Nội dung chính
  1. Mức lương tối thiểu vùng của phường Gia Định TP Hồ Chí Minh hiện nay là bao nhiêu?
  2. Phường Gia Định thành phố Hồ Chí Minh do Thuế cơ sở nào quản lý?
  3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương là khi nào?

Mức lương tối thiểu vùng của phường Gia Định TP Hồ Chí Minh hiện nay là bao nhiêu?

Căn cứ theo Phụ lục Danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 ban hành kèm Nghị định 293/2025/NĐ-CP phân chia các xã phường trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Thì hiện nay thành phố Hồ Chí Minh có 168 xã phường được chia thành 3 vùng. Trong đó phường Gia Định được xếp vào những xã phường hưởng mức lương tối thiểu theo Vùng I

Đồng thời, căn cứ theo quy định tại Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng cụ thể như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

5.310.000

25.500

Vùng II

4.730.000

22.700

Vùng III

4.140.000

20.000

Vùng IV

3.700.000

17.800

Như vậy mức lương tối thiểu trên địa bàn phường Gia Định cụ thể như sau:

- Đối với người lao động làm việc theo tháng mức lương tối thiểu sẽ là 5.310.000 đồng/tháng.

- Đối với người lao động làm việc theo giờ mức lương tối thiểu sẽ là 25.500 đồng/giờ.

Mức lương tối thiểu vùng của phường Gia Định TP Hồ Chí Minh hiện nay là bao nhiêu?

Mức lương tối thiểu vùng của phường Gia Định TP Hồ Chí Minh hiện nay là bao nhiêu? (hình từ internet)

Phường Gia Định thành phố Hồ Chí Minh do Thuế cơ sở nào quản lý?

Căn cứ theo danh sách ban hành kèm theo Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025 quy định về tên gọi trụ sở và địa bàn quản lý của các thuế cơ sở thuộc thuế thành phố Hồ Chí Minh như sau:

STT

TÊN GỌI

ĐỊA BÀN QUẢN LÝ

NƠI ĐẶT TRỤ SỞ CHÍNH

...

...

...

...

10

Thuế cơ sở 10 Thành phố Hồ Chí Minh

Phường Vườn Lài, Phường Diên Hồng, Phường Hòa Hưng

Phường Diên Hồng

11

Thuế cơ sở 11 Thành phố Hồ Chí Minh

Phường Hòa Bình, Phường Phú Thọ, Phường Bình Thới, Phường Minh Phụng

Phường Bình Thới

12

Thuế cơ sở 12 Thành phố Hồ Chí Minh

Phương Đông Hưng Thuận, Phường Trung Mỹ Tây, Phường Tân Thới Hiệp, Phường Thái An, Phường An Phú Đông, Xã Hóc Môn, Xã Bà Điểm, Xã Xuân Thới Sơn, Xã Đông Thạnh

Phường Tân Thới Hiệp

13

Thuế cơ sở 13 Thành phố Hồ Chí Minh

Phường Đức Nhuận, Phường Cầu Kiệu, Phường Phú Nhuận

Phường Phú Nhuận

14

Thuế cơ sở 14 Thành phố Hồ Chí Minh

Phường Gia Định, Phường Bình Thạnh, Phường Bình Lợi Trung, Phường Thạnh Mỹ Tây, Phường Bình Quới

Phường Bình Thạnh

15

Thuế cơ sở 15 Thành phố Hồ Chí Minh

Phương Hạnh Thông, Phường An Nhơn, Phường Gò Vấp, Phường Thông Tây Hội, Phường An Hội Tây, Phường An Hội Đông

Phường An Hội Đông

16

Thuế cơ sở 16 Thành phố Hồ Chí Minh

Phường Tân Sơn Hòa, Phường Tân Sơn Nhất, Phường Tân Hòa, Phường Bảy Hiền, Phường Tân Bình, Phường Tân Sơn.

Phường Tân Bình

17

Thuế cơ sở 17 Thành phố Hồ Chí Minh

Phường Tây Thạnh, Phường Tân Sơn Nhì, Phường Phú Thọ Hòa, Phường Phú Thạnh, Phường Tân Phú

Phường Tân Sơn Nhì

18

Thuế cơ sở 18 Thành phố Hồ Chí Minh

Xã Vĩnh Lộc, Xã Tân Vĩnh Lộc, Xã Bình Lợi, Xã Tân Nhựt, Xã Bình Chánh, Xã Hưng Long, Xã Bình Hưng

Xã Tân Nhựt

19

Thuế cơ sở 19 Thành phố Hồ Chí Minh

Xã An Nhơn Tây, Xã Thái Mỹ, Xã Nhuận Đức, Xã Tân An Hội, Xã Củ Chi, Xã Phú Hòa Đông, Xã Bình Mỹ.

Xã Tân An Hội

20

Thuế cơ sở 20 Thành phố Hồ Chí Minh

Xã Bình Khánh, Xã Cần Giờ, Xã An Thới Đông, Xã Thạnh An

Xã Cần Giờ

...

...

...

...

Như vậy, phường Gia Định thành phố Hồ chí Minh sẽ thuộc quyền quản lý của Thuế cơ sở 14 thành phố Hồ Chí Minh được đặt trụ sở tại phường Bình Thạnh thành phố Hồ Chí Minh.

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương là khi nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều này, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật này.
2. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật này mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này.
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.

Như vậy theo quy định trên thì thời điểm xác định thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất