Một số lưu ý về chuyển tiếp chi phí lãi vay khi chia tách công ty theo Công văn 4610?
Căn cứ khoản 4 Điều 199 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về tách công ty như sau:
Tách công ty
…
4. Sau khi đăng ký doanh nghiệp, công ty bị tách và công ty được tách phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ, các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị tách, trừ trường hợp công ty bị tách, công ty được tách, chủ nợ, khách hàng và người lao động của công ty bị tách có thỏa thuận khác. Các công ty được tách đương nhiên kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp được phân chia theo nghị quyết, quyết định tách công ty.
Đồng thời, tại khoản 3 Điều 16 Nghị định 132/2020/NĐ-CP quy định về xác định chi phí để tính thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết như sau:
Xác định chi phí để tính thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết
…
3. Tổng chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết:
a) Tổng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ của người nộp thuế được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ của người nộp thuế;
b) Phần chi phí lãi vay không được trừ theo quy định tại điểm a khoản này được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo khi xác định tổng chi phí lãi vay được trừ trong trường hợp tổng chi phí lãi vay phát sinh được trừ của kỳ tính thuế tiếp theo thấp hơn mức quy định tại điểm a khoản này. Thời gian chuyển chi phí lãi vay tính liên tục không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh chi phí lãi vay không được trừ.
Đồng thời tham khảo nội dung được nêu tại Công văn 4610/CT-KTr năm 2025, Cục Thuế đã có nội dung hướng dẫn liên quan đến nghiệp vụ chuyển tiếp chi phí lãi vay đối với doanh nghiệp phát sinh giao dịch liên kết trong trường hợp chia tách doanh nghiệp.
Từ những căn cứ và nội dung hướng dẫn nói trên, một số lưu ý về chuyển tiếp chi phí lãi vay khi chia tách công ty như sau:
(1) Khi thực hiện tách Công ty thì Công ty được tách kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp được phân chia theo nghị quyết, quyết định tách công ty.
(2) Trường hợp trước khi thực hiện tách, Công ty bị tách phát sinh khoản chi phí lãi vay không được trừ được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo theo quy định tại Điều 16 Nghị định 132/2020/NĐ-CP, sau khi hoàn thành thủ tục tách Công ty theo quy định pháp luật, nếu tại nghị quyết, quyết định tách Công ty phân chia chi phí lãi vay không được trừ và chưa được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo cho Công ty được tách kế thừa thì Công ty được tách được chuyển chi phí lãi vay nêu trên sang kỳ tính theo tiếp theo trong trường hợp tổng chi phí lãi vay phát sinh được trừ của kỳ tính thuế tiếp theo thấp hơn mức quy định tại điểm a khoản 3 Điều 16 Nghị định 132/2020/NĐ-CP.
(3) Thời gian được chuyển chi phí lãi vay không được trừ kế thừa nêu trên của Công ty được tách là thời gian còn được chuyển số chi phí lãi vay của Công ty bị tách theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 16 Nghị định 132/2020/NĐ-CP.
Trên đây là "Một số lưu ý về chuyển tiếp chi phí lãi vay khi chia tách công ty theo Công văn 4610?".

Một số lưu ý về chuyển tiếp chi phí lãi vay khi chia tách công ty theo Công văn 4610? (Hình từ Internet)
Chi phí lãi vay giữa các bên có giao dịch liên kết tối đa bao nhiêu?
Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định 132/2020/NĐ-CP về xác định chi phí để tính thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết như sau:
Xác định chi phí để tính thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết
...
3. Tổng chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết:
a) Tổng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ của người nộp thuế được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ của người nộp thuế;
b) Phần chi phí lãi vay không được trừ theo quy định tại điểm a khoản này được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo khi xác định tổng chi phí lãi vay được trừ trong trường hợp tổng chi phí lãi vay phát sinh được trừ của kỳ tính thuế tiếp theo thấp hơn mức quy định tại điểm a khoản này. Thời gian chuyển chi phí lãi vay tính liên tục không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh chi phí lãi vay không được trừ;
c) Quy định tại điểm a khoản này không áp dụng với các khoản vay của người nộp thuế là tổ chức tín dụng theo Luật Các tổ chức tín dụng; tổ chức kinh doanh bảo hiểm theo Luật Kinh doanh bảo hiểm; các khoản vay vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vay ưu đãi của Chính phủ thực hiện theo phương thức Chính phủ đi vay nước ngoài cho các doanh nghiệp vay lại; các khoản vay thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia (chương trình nông thôn mới và giảm nghèo bền vững); các khoản vay đầu tư chương trình, dự án thực hiện chính sách phúc lợi xã hội của Nhà nước (nhà ở tái định cư, nhà ở công nhân, sinh viên, nhà ở xã hội và dự án phúc lợi công cộng khác);
d) Người nộp thuế kê khai tỷ lệ chi phí lãi vay trong kỳ tính thuế theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Theo quy định trên, tổng chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ, cộng với chi phí lãi vay sau khi đã trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ, cộng với chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ của người nộp thuế.
Nguyên tắc kê khai, xác định giá tính thuế đối với giao dịch liên kết hiện nay ra sao?
Căn cứ quy định tại khoản 5 Điều 42 Luật Quản lý thuế 2019 về nguyên tắc khai thuế, tính thuế như sau:
(1) Kê khai, xác định giá giao dịch liên kết theo nguyên tắc phân tích, so sánh với các giao dịch độc lập và nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế để xác định nghĩa vụ thuế phải nộp như trong điều kiện giao dịch giữa các bên độc lập;
(2) Giá giao dịch liên kết được điều chỉnh theo giao dịch độc lập để kê khai, xác định số tiền thuế phải nộp theo nguyên tắc không làm giảm thu nhập chịu thuế;
(3) Người nộp thuế có quy mô nhỏ, rủi ro về thuế thấp được miễn thực hiện quy định tại điểm a, điểm b khoản 5 Điều 42 Luật Quản lý thuế 2019 và được áp dụng cơ chế đơn giản hóa trong kê khai, xác định giá giao dịch liên kết.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];