Mốc thời gian gia hạn nộp thuế GTGT, TNDN, TNCN và tiền thuê đất trong năm 2026 theo đề xuất mới nhất?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 188 lượt xem
15:17 | 15/06/2026
Mốc thời gian gia hạn nộp thuế GTGT, TNDN, TNCN và tiền thuê đất trong năm 2026 theo đề xuất mới nhất? Tiền chậm nộp tiền phạt vi phạm hành chính về thuế được xác định ra sao?
Nội dung chính
  1. Mốc thời gian gia hạn nộp thuế GTGT, TNDN, TNCN và tiền thuê đất trong năm 2026 theo đề xuất mới nhất?
  2. Tiền chậm nộp tiền phạt vi phạm hành chính về thuế được xác định ra sao?
  3. Trường hợp nào người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế?

Mốc thời gian gia hạn nộp thuế GTGT, TNDN, TNCN và tiền thuê đất trong năm 2026 theo đề xuất mới nhất?

Ngày 15/06/2026, Bộ Tài chính công bố Dự thảo Nghị định gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất trong năm 2026 (gọi tắt là dự thảo Nghị định).

>>Tải về Dự thảo Nghị định gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất trong năm 2026

Theo đó, Dự thảo Nghị định đề xuất quy định kỳ tính thuế và thời gian gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất trong năm 2026, cụ thể như sau:

(1) Thời hạn nộp thuế GTGT được gia hạn như sau:

- Kỳ tính thuế tháng 5/2026 chậm nhất là ngày 20/11/2026;

- Kỳ tính thuế tháng 6, tháng 7, tháng 8 và tháng 9/2026 chậm nhất là ngày 21/12/2026;

- Kỳ tính thuế quý II/2026 chậm nhất là ngày 02/11/2026;

- Kỳ tính thuế quý III/2026 chậm nhất là ngày 31/12/2026.

(2) Thời hạn nộp thuế TNDN được gia hạn như sau:

- Kỳ tính thuế quý II/2026 chậm nhất ngày 02/11/2026;

- Kỳ tính thuế quý III/2026 chậm nhất ngày 31/12/2026.

(3) Thời hạn nộp thuế TNCN của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được gia hạn như sau:

- Kỳ tính thuế tháng 5/2026 chậm nhất là ngày 20/11/2026;

- Kỳ tính thuế tháng 6, tháng 7, tháng 8, tháng 9 chậm nhất là ngày 21/12/2026;

- Kỳ tính thuế quý II/2026 chậm nhất là ngày 02/11/2026;

- Kỳ tính thuế quý III năm 2026 chậm nhất là ngày 31 tháng 12 năm 2026.

(4) Thời hạn nộp tiền thuê đất được gia hạn như sau:

- Đối với 50% số tiền thuê đất phát sinh phải nộp năm 2026 (là số tiền thuê đất phải nộp kỳ thứ nhất năm 2026) của người nộp thuế đang được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp theo Quyết định hoặc Hợp đồng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền dưới hình thức trả tiền thuê đất hằng năm: thời hạn nộp tiền thuê đất được gia hạn chậm nhất là ngày 02/11/2026.

- Quy định tại điểm a khoản 4 Điều 2 dự thảo Nghị định áp dụng cho cả trường hợp người nộp thuế có nhiều Quyết định, Hợp đồng thuê đất trực tiếp của Nhà nước và có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh khác nhau trong đó có ngành kinh tế, lĩnh vực quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo dự thảo Nghị định.

Như vậy, nhìn chung dự thảo Nghị định gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất trong năm 2026 kế thừa Nghị định 82/2025/NĐ-CP về gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất trong năm 2025.

Mốc thời gian gia hạn nộp thuế GTGT, TNDN, TNCN và tiền thuê đất trong năm 2026 theo đề xuất mới nhất?

Mốc thời gian gia hạn nộp thuế GTGT, TNDN, TNCN và tiền thuê đất trong năm 2026 theo đề xuất mới nhất? (Hình từ Internet)

Tiền chậm nộp tiền phạt vi phạm hành chính về thuế được xác định ra sao?

Căn cứ theo Điều 42 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 102/2021/NĐ-CP quy định như sau:

Tiền chậm nộp tiền phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
1. Tính tiền chậm nộp tiền phạt
a) Tổ chức, cá nhân chậm nộp tiền phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn thì bị tính tiền chậm nộp tiền phạt theo mức 0,05%/ngày tính trên số tiền phạt chậm nộp.
b) Số ngày chậm nộp tiền phạt bao gồm cả ngày lễ, ngày nghỉ theo chế độ quy định và được tính từ ngày kế tiếp ngày hết thời hạn nộp tiền phạt đến ngày liền kề trước ngày tổ chức, cá nhân nộp tiền phạt vào ngân sách nhà nước.
2. Không tính tiền chậm nộp tiền phạt trong các trường hợp sau:
a) Trong thời gian được hoãn thi hành quyết định phạt tiền;
b) Trong thời gian xem xét, quyết định giảm, miễn tiền phạt;
c) Số tiền phạt chưa đến hạn nộp trong trường hợp được nộp tiền phạt nhiều lần.
3. Trường hợp tổ chức, cá nhân không tự giác nộp tiền phạt, tiền chậm nộp tiền phạt vào ngân sách nhà nước thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân đó có trách nhiệm thông báo, đôn đốc tổ chức, cá nhân nộp tiền phạt, tiền chậm nộp tiền phạt theo quy định.

Theo đó, tiền chậm nộp tiền phạt vi phạm hành chính về thuế được xác định như sau:

Tiền chậm nộp 01 ngày = 0,05% x Số tiền chậm nộp

Trường hợp nào người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế?

Theo khoản 3 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP quy định người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế trong các trường hợp sau đây:

- Người nộp thuế chỉ có hoạt động, kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế đối với từng loại thuế.

- Cá nhân có thu nhập được miễn thuế theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân và quy định tại điểm b khoản 2 Điều 79 Luật Quản lý thuế 2019 trừ cá nhân nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản; chuyển nhượng bất động sản.

- Doanh nghiệp chế xuất chỉ có hoạt động xuất khẩu thì không phải nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng.

- Người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh theo quy định tại Điều 4 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.

- Người nộp thuế nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế, trừ trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, tổ chức lại doanh nghiệp theo quy định của khoản 4 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019.

- Người khai thuế thu nhập cá nhân là tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc trường hợp khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng, quý mà trong tháng quý đó không phát sinh việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của đối tượng nhận thu nhập.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất