Mô hình kinh doanh nào không phải kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 91 lượt xem
16:10 | 21/10/2026
Mô hình kinh doanh nào không phải kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi?
Nội dung chính
  1. Mô hình kinh doanh nào không phải kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi?
  2. File tổng hợp quy định và 10 tình huống về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp?
  3. DN thành lập trước ngày 1/7/2025 không có thông tin chủ sở hữu hưởng lợi bị phạt bao nhiêu?

Mô hình kinh doanh nào không phải kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi?

Đầu tiên, tại khoản 35 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 được bổ sung bởi điểm d khoản 1 Điều 1 Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025 có hướng dẫn chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp như sau::

Giải thích từ ngữ
...
35. Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp có tư cách pháp nhân (sau đây gọi là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp) là cá nhân có quyền sở hữu trên thực tế vốn điều lệ hoặc có quyền chi phối đối với doanh nghiệp đó, trừ trường hợp người đại diện chủ sở hữu trực tiếp tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Đồng thời, tại khoản 1 Điều 31 Luật Doanh nghiệp 2020 được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025 quy định về thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp như sau:

Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
1. Doanh nghiệp phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi có thay đổi một trong các nội dung sau đây:
a) Ngành, nghề kinh doanh;
b) Cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần, trừ trường hợp đối với công ty niêm yết và công ty đăng ký giao dịch chứng khoán;
c) Thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, trừ trường hợp đối với công ty niêm yết và công ty đăng ký giao dịch chứng khoán;
d) Nội dung khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
...

Theo quy định, muốn là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp thì doanh nghiệp đó phải có tư cách pháp nhân, đồng thời khi có thay đổi về thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp doanh nghiệp phải thực hiện thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh.

Mà theo điểm c khoản Điều 74 Bộ luật Dân sự 2015 quy định một trong những điều kiện để một tổ chức được công nhận là pháp nhân là có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình.

Tuy nhiên theo khoản 1 Điều 188 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Mà doanh nghiệp tư nhân hay hộ kinh doanh là các mô hình kinh doanh không có tư cách pháp nhân theo quy định pháp luật.

Do đó, doanh nghiệp tư nhân và hộ kinh doanh không phải kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi

Đồng thời, pháp luật về doanh nghiệp cũng quy định một số mô hình kinh doanh không phải kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi, bao gồm:

- Trường hợp người đại diện chủ sở hữu trực tiếp tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

- Công ty niêm yết

- Công ty đăng ký giao dịch chứng khoán.

Mô hình kinh doanh nào không phải kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi?

Mô hình kinh doanh nào không phải kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi? (Hình từ Internet)

File tổng hợp quy định và 10 tình huống về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp?

Vừa quan, trên trang Thông tin điện tử Sở Tài chính tỉnh Quảng Ngãi đã có tài liệu tuyên truyền tổng hợp các quy định liên quan đến chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo Nghị định 296/2026/NĐ-CP.

Bên cạnh đó, tại tài liệu có liệt kê 10 tình huống giúp doanh nghiệp nhận diện được chủ sở hữu hưởng lợi để thực hiện kê khai theo quy định.

Tải về << File tổng hợp quy định và 10 tình huống về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp >>

DN thành lập trước ngày 1/7/2025 không có thông tin chủ sở hữu hưởng lợi bị phạt bao nhiêu?

Căn cứ khoản 6 và khoản 7 Điều 44 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 2 Nghị định 288/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Vi phạm về thời hạn đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh, thông báo lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài
...
6. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi không bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có), thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có) tại thời điểm doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp gần nhất đối với doanh nghiệp thành lập trước ngày 01 tháng 7 năm 2025.
7. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi thông tin chủ sở hữu hưởng lợi, thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi, bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi, thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi, đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, thông báo tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh, thông báo lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều này.
...

Đồng thời, căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định như sau:

Mức phạt tiền
...
2. Mức phạt tiền quy định tại Nghị định này là mức phạt áp dụng đối với tổ chức (trừ mức phạt quy định tại điểm c khoản 2 Điều 28; điểm a và điểm b khoản 2 Điều 38; Điều 62 và Điều 63 Nghị định này là mức phạt áp dụng đối với cá nhân). Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 (một phần hai) mức phạt tiền đối với tổ chức.

Như vây, DN thành lập trước ngày 1/7/2025 mà có thay đổi các thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp nhưng không bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi thì xử phạt vi phạm hành chính như sau:

Mức phạt: Từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi không bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có), thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi (nếu có) tại thời điểm thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi hoặc thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp gần nhất đối với doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/7/2025.

Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi và thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi còn thiếu.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất