Máy lạnh công suất dưới 24000 BTU không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt đúng không?

Vũ Phạm Nhật Nam 1,369 lượt xem
10:15 | 18/07/2025
Máy lạnh có công suất dưới 24000 BTU không phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt đúng không? Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt của máy lạnh là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Máy lạnh công suất dưới 24000 BTU không phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt đúng không?
  2. Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt của máy lạnh là bao nhiêu?
  3. Từ 01/01/2026, thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt là khi nào?

Máy lạnh công suất dưới 24000 BTU không phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt đúng không?

Hiện nay, căn cứ khoản 1 Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi 2014 quy định như sau:

Đối tượng chịu thuế
1. Hàng hóa:
a) Thuốc lá điếu, xì gà và chế phẩm khác từ cây thuốc lá dùng để hút, hít, nhai, ngửi, ngậm;
b) Rượu;
c) Bia;
d) Xe ô tô dưới 24 chỗ, kể cả xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng loại có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng;
đ) Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125cm3;
e) Tàu bay, du thuyền;
g) Xăng các loại;
h) Điều hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống;
i) Bài lá;
k) Vàng mã, hàng mã.

Theo đó, hiện nay máy lạnh có công suất dưới 24000 BTU vẫn thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

Tuy nhiên, ngày 14/6/2025, tại Kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XV thông qua Luật thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 (có hiệu lực thi hành từ 01/01/2026). Theo đó, tại điểm h khoản 1 Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 quy định đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:

Đối tượng chịu thuế
1. Hàng hóa bao gồm:
...
g) Xăng các loại;
h) Điều hoà nhiệt độ công suất trên 24.000 BTU đến 90.000 BTU trừ loại theo thiết kế của nhà sản xuất chỉ để lấp trên phương tiện vận tải bao gồm ô tô, toa xc lửa, máy bay, trực thăng, tàu, thuyền. Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất bán hoặc tổ chức, cá nhân nhập khẩu nhập tách riêng từng bộ phận là cục nóng 2 hoặc cục lạnh thì hàng hóa bán ra hoặc nhập khẩu (cục nóng, cục lạnh) vẫn thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt như đối với sản phẩm hoàn chỉnh (máy điều hòa nhiệt độ hoàn chỉnh);
...

Như vậy, theo quy định trên, máy lạnh có công suất trên 24.000 đến 90.000 BTU chính thức chịu thuế tiêu thụ đặc biệt từ ngày 01/01/2026.

Do đó, có thể hiểu rằng, từ ngày 01/01/2026, máy lạnh có công suất dưới 24000 BTU (tương đương dưới 2,5 HP hay gọi là 2 ngựa rưỡi) sẽ không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

Lưu ý: Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất bán hoặc tổ chức, cá nhân nhập khẩu nhập tách riêng từng bộ phận là cục nóng 2 hoặc cục lạnh thì hàng hóa bán ra hoặc nhập khẩu (cục nóng, cục lạnh) vẫn thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt như đối với sản phẩm hoàn chỉnh (máy điều hòa nhiệt độ hoàn chỉnh).

Máy lạnh có công suất dưới 24000 BTU không phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt đúng không?

Máy lạnh công suất dưới 24000 BTU không phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt đúng không?

Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt của máy lạnh là bao nhiêu?

Theo đó, căn cứ Điều 8 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 quy định như sau:

Thuế suất và mức thuế tuyệt đối thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa, dịch vụ được quy định tại Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt sau đây:

STT

Hàng hóa, dịch vụ

Thuế suất (%)

Mức thuế tuyệt đối

I

Hàng hóa



...




9

Điều hoà nhiệt độ công suất trên 24.000 BTU đến 90.000 BTU

10


10

Bài lá

40


11

Vàng mã, hàng mã

70


12

Nước giải khát theo Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) có hàm lượng đường trên 5g/100ml

- Từ 01/01/2027: 8

- Từ 01/01/2028: 10


II

Dịch vụ



1

Kinh doanh vũ trường

40


2

Kinh doanh mát-xa, ka-ra-ô-kê

30


3

Kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng

35


4

Kinh doanh đặt cược

30


5

Kinh doanh gôn

20


6

Kinh doanh xổ số

15


Như vậy, căn cứ theo Biểu thuế suất thuê tiêu thụ đặc biệt trên, thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với máy lạnh có công suất trên 24.000 đến 90.000 BTU sẽ là 10%.

Từ 01/01/2026, thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt là khi nào?

Căn cứ theo Điều 7 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 quy định như sau:

Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt
1. Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
2. Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
3. Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.

Vậy nên, thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt từ 01/01/2026 cụ thể như sau:

- Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

- Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Lưu ý: Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.

Logo Thư viện Pháp luật
Vũ Phạm Nhật Nam Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế tiêu thụ đặc biệt Xem thêm

Bài viết mới nhất